Tranh chấp đất khai hoang không có giấy tờ là một trong những dạng tranh chấp phức tạp và dễ gây thiệt thòi nhất trong thực tế, bởi người sử dụng đất thường đã canh tác, quản lý ổn định suốt nhiều năm nhưng lại không có hồ sơ pháp lý đầy đủ để tự bảo vệ quyền lợi của mình.

Chính vì vậy, việc hiểu đúng căn cứ pháp luật, điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất, giá trị của chứng cứ thực tế như quá trình sử dụng, nhân chứng, bản đồ địa chính hay xác nhận của chính quyền địa phương là yếu tố quyết định thắng thua.

Bài viết này sẽ giúp bạn nhìn rõ bản chất pháp lý của đất khai hoang không giấy tờ, cách xử lý khi phát sinh tranh chấp và những hướng đi hợp pháp để giảm rủi ro, tránh mất đất chỉ vì thiếu hiểu biết.

Nếu bạn đang băn khoăn đất khai hoang có được công nhận hay không, ai là người có lợi thế pháp lý và cần chuẩn bị gì để bảo vệ mình, phần dưới đây sẽ cho bạn câu trả lời rõ ràng.

Đất Khai Hoang Không Có Giấy Tờ Có Được Nhà Nước Công Nhận Quyền Sử Dụng Không?

Câu trả lời ngắn: Có thể được, nhưng phụ thuộc chủ yếu vào thời điểm bắt đầu sử dụng đất, tình trạng sử dụng ổn định và việc có thuộc đúng nhóm được xem xét theo Luật Đất đai 2024 hay không. Pháp luật không công nhận tự động. Người sử dụng đất phải chủ động làm thủ tục và đáp ứng đúng điều kiện theo từng nhóm mà Điều 138 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 quy định.

tranh-chap-dat-khai-hoang-khong-co-giay-to

Đất khai hoang được phân loại như thế nào theo pháp luật?

Pháp luật đất đai không có định nghĩa riêng cho “đất khai hoang”. Trên thực tế, đất khai hoang thường được xem xét theo hiện trạng sử dụng và căn cứ pháp lý tương ứng tại thời điểm giải quyết: có thể là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp hoặc đất ở tùy vào mục đích sử dụng thực tế. Điều này có ý nghĩa pháp lý quan trọng, vì loại đất ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính và hạn mức được công nhận khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ba nhóm thời điểm khai hoang và điều kiện công nhận tương ứng

Điều 138 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 quy định việc xem xét cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai và không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền. Tuy nhiên, khi áp dụng trên thực tế cần đọc đúng từng khoản của Điều 138 và cập nhật thay đổi về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận từ ngày 01/7/2025.

Thời điểm khai hoang/sử dụng ổn địnhĐiều kiện trọng yếu khi xem xétThẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hiện hành
Trước ngày 18/12/1980UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp; việc công nhận còn phụ thuộc loại đất, hiện trạng sử dụng và hạn mức công nhận đất ở nếu có nhà ở.Chủ tịch UBND cấp xã (từ 01/7/2025 theo phân định thẩm quyền mới)
Từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp; việc công nhận còn phụ thuộc loại đất, hiện trạng sử dụng và hạn mức công nhận đất ở nếu có nhà ở.Chủ tịch UBND cấp xã
Từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp; trường hợp thuộc khoản 3 Điều 138 phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định và đáp ứng điều kiện luật định tương ứng.Chủ tịch UBND cấp xã
Từ ngày 01/7/2014 trở về sauKhông thể mặc nhiên dựa vào cơ chế công nhận đất không giấy tờ dành cho sử dụng ổn định trước 01/7/2014. Trường hợp cụ thể phải đối chiếu quy định hiện hành về giao đất, cho thuê đất hoặc căn cứ pháp lý khác.Xem theo từng cơ chế pháp lý cụ thể, không mặc nhiên theo Điều 138
Lưu ý: Điều 138 còn có quy định riêng cho một số đối tượng đặc thù tại khoản 5. Ngoài ra, từ ngày 01/7/2025, khi UBND cấp xã thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận tại các Điều 137, 138, 139 và 140 Luật Đất đai 2024 thì không phải thực hiện riêng việc xác nhận về sự phù hợp với quy hoạch, không tranh chấp, đất sử dụng ổn định.

Phân tích từng trường hợp theo căn cứ pháp luật

Khai hoang trước ngày 18/12/1980 và từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993: Đây là nhóm có lợi thế pháp lý hơn khi so với giai đoạn sau. Tuy nhiên, không nên hiểu rằng chỉ cần một điều kiện duy nhất là “không có tranh chấp” là đủ trong mọi trường hợp. Trên thực tế, việc công nhận còn gắn với loại đất đang sử dụng, hiện trạng nhà ở nếu có, hạn mức công nhận đất ở và hồ sơ thẩm tra tại địa phương.

Khai hoang từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014: Nhóm này vẫn có thể được xem xét cấp Giấy chứng nhận khi đáp ứng điều kiện của khoản 3 Điều 138, nhưng người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Khai hoang từ ngày 01/7/2014 trở về sau: Không nên hiểu rằng cứ sử dụng lâu năm sau thời điểm này là vẫn có thể hợp pháp hóa theo cùng cơ chế của Điều 138. Nếu không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận, trường hợp Nhà nước thu hồi đất có thể rơi vào nhóm không được bồi thường về đất theo khoản 4 Điều 101 Luật Đất đai 2024.

Sơ đồ tự đánh giá: Đất khai hoang của tôi có được công nhận không?
Đất khai hoang không có giấy tờ
│
├─ Sử dụng đất trước ngày 15/10/1993?
│  └─ Có → Có cơ sở xem xét theo khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 138
│
├─ Sử dụng đất từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014?
│  └─ Có → Xem tiếp khoản 3 Điều 138 và nghĩa vụ tài chính
│
└─ Sử dụng đất từ 01/7/2014 trở về sau?
   └─ Không thể mặc nhiên áp dụng cơ chế công nhận đất không giấy tờ dành cho sử dụng ổn định trước 01/7/2014

Tình huống giả định minh họa

Ông Nguyễn Văn A (65 tuổi) cùng gia đình khai hoang và canh tác liên tục một thửa đất nông nghiệp 0,5 ha tại một xã miền núi từ năm 1987 đến nay. Trong suốt thời gian đó, không có tranh chấp với ai. Ông A chưa bao giờ làm thủ tục đăng ký vì không biết quy định.

Phân tích: Ông A khai hoang từ năm 1987, thuộc giai đoạn từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 theo khoản 2 Điều 138. Điều kiện rất quan trọng là việc sử dụng đất hiện nay không có tranh chấp và hồ sơ đủ cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét.

Với phần đất nông nghiệp đang sử dụng ổn định, ông A có cơ sở được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong phạm vi luật định. Bước tiếp theo là nộp hồ sơ theo quy trình tiếp nhận hồ sơ đất đai hiện hành tại địa phương.

Lưu ý từ Luật sư: Những lỗi thường gặp khi xử lý đất khai hoang không có giấy tờ

  • Nhầm lẫn giữa “sử dụng ổn định” và “không tranh chấp”: Đây là hai điều kiện khác nhau. Đất có thể đã sử dụng nhiều năm nhưng vẫn đang có tranh chấp.
  • Không phân biệt đúng mốc thời gian khai hoang: Mốc thời gian ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính và cơ chế xem xét.
  • Hiểu sai rằng “khai hoang lâu năm là có quyền”: Pháp luật không tự động công nhận quyền chỉ vì thời gian sử dụng dài.
  • Bỏ qua điều kiện quy hoạch trong trường hợp xin công nhận vào mục đích đất ở hoặc đất phi nông nghiệp: Đây là lỗi dễ làm hồ sơ bị bác hoặc bị công nhận không như mong muốn.
  • Không xem xét khoản 8 Điều 138: Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận vẫn phải kê khai, đăng ký đất đai theo quy định.

Hiểu lầm phổ biến cần tránh

Hiểu lầm 1: “Có xác nhận của UBND xã là đủ để được cấp sổ.”

Sai. Xác nhận của UBND cấp xã chỉ là một thành phần trong quy trình. Ngoài ra, từ ngày 01/7/2025, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp này đã được chuyển từ UBND cấp huyện sang Chủ tịch UBND cấp xã theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Hiểu lầm 2: “Đất khai hoang sau năm 2014 vẫn có thể được hợp pháp hóa nếu không ai kiện.”

Sai. Việc không bị kiện không đồng nghĩa với việc hợp pháp. Với đất tự ý khai hoang sau 01/7/2014, không nên suy diễn rằng cứ không ai tranh chấp là sẽ được công nhận theo Điều 138. Nếu không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, khi Nhà nước thu hồi đất còn có thể rơi vào trường hợp không được bồi thường về đất theo khoản 4 Điều 101 Luật Đất đai 2024.

Nếu hồ sơ của bạn liên quan đến đất khai hoang lâu năm, nhiều đời sử dụng hoặc đang bị người khác tranh chấp ranh giới, nên rà lại đúng mốc thời gian sử dụng đất, loại tranh chấp và bộ chứng cứ trước khi nộp hồ sơ. Luật Quang Duy hỗ trợ tư vấn và rà soát hồ sơ qua số 0866.988.069.

Quy Trình Giải Quyết Tranh Chấp Đất Khai Hoang Không Có Giấy Tờ Theo Đúng Pháp Luật

Khi phát sinh tranh chấp đất khai hoang không có giấy tờ, pháp luật không cho phép các bên tự giải quyết bằng vũ lực hoặc bỏ qua trình tự bắt buộc. Theo Điều 235 và Điều 236 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, quy trình xử lý phải đi theo đúng loại tranh chấp và đúng cơ quan có thẩm quyền.

Bước 1: Hòa giải tại UBND cấp xã

Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo Điều 236, các bên phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.

Tuy nhiên, khi đi vào điều kiện khởi kiện tại Tòa án, cần phân biệt: theo hướng dẫn tại Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã là điều kiện khởi kiện đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất; còn các tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như giao dịch, thừa kế, chia tài sản chung là quyền sử dụng đất thì không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.

Với tranh chấp đất khai hoang không có giấy tờ, trong nhiều trường hợp bản chất chính là tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất, nên biên bản hòa giải tại UBND cấp xã vẫn là tài liệu rất quan trọng trong hồ sơ.

Bước 2: Lựa chọn hướng giải quyết sau khi hòa giải không thành

Tiêu chíGiải quyết theo con đường hành chínhKhởi kiện tại Tòa án
Khi nào áp dụngTranh chấp quyền sử dụng đất mà các bên không có Giấy chứng nhận hoặc không có giấy tờ theo Điều 137 và lựa chọn giải quyết theo Điều 236Tranh chấp quyền sử dụng đất mà các bên không có Giấy chứng nhận hoặc không có giấy tờ theo Điều 137 và lựa chọn khởi kiện; hoặc trường hợp thuộc thẩm quyền Tòa án theo quy định tố tụng
Cơ quan thẩm quyềnChủ tịch UBND cấp có thẩm quyền theo Điều 236Tòa án nhân dân có thẩm quyền nơi có đất tranh chấp
Thời gianCó thể ngắn hơn nhưng còn tùy hồ sơ và khiếu nại tiếp theoCó thể kéo dài qua nhiều giai đoạn tố tụng
Án phí/lệ phíKhông phải án phí dân sự, nhưng vẫn có thể phát sinh chi phí khác theo thủ tục hành chínhÁn phí dân sự theo pháp luật tố tụng
Phù hợp khi nàoKhi các bên chọn con đường hành chính theo Điều 236Khi cần cơ chế xét xử, tranh tụng và phán quyết của Tòa án

Lưu ý quan trọng: Không nên nhầm tranh chấp quyền sử dụng đất theo Điều 236 với việc khiếu kiện quyết định hành chính về đất đai. Đó là hai quan hệ pháp lý khác nhau.

Bằng chứng quan trọng khi không có giấy tờ

  • Chứng từ nộp thuế sử dụng đất hoặc thuế nông nghiệp trong nhiều năm liên tiếp (nếu có lưu trữ)
  • Xác nhận bằng văn bản của UBND cấp xã về nguồn gốc, lịch sử sử dụng đất
  • Lời khai của nhân chứng là người dân địa phương, nhất là người biết rõ thời điểm bắt đầu khai hoang và quá trình sử dụng
  • Hồ sơ địa chính lưu tại địa phương (bản đồ cũ, sổ mục kê, sổ địa chính)
  • Ảnh chụp, tài liệu ghi lại quá trình canh tác hoặc xây dựng trên đất
  • Các giấy tờ giao dịch thực tế như giấy tay, biên nhận, tài liệu thể hiện việc giao nhận hoặc sử dụng đất

Trong thực tiễn xét xử, Tòa án thường xem xét tổng thể nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng, tính liên tục, công khai và việc có hay không có tranh chấp trong quá trình sử dụng, thay vì chỉ nhìn vào một giấy tờ đơn lẻ.

Tình huống giả định minh họa

Giả sử ông Nguyễn Văn M và ông Trần Văn K tranh chấp 2ha đất rẫy tại một xã miền núi, cả hai đều không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ông M khai hoang và canh tác từ năm 1991, ông K cho rằng mình đã “nhận lại” đất từ người thân từ năm 2005.

  • Hai bên tự thương lượng nhưng không đạt kết quả.
  • Nộp đơn yêu cầu hòa giải tại UBND cấp xã, Hội đồng hòa giải được thành lập và tiến hành.
  • Hòa giải không thành, biên bản được lập.
  • Ông M chọn khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền; hồ sơ đính kèm biên bản hòa giải, chứng từ nộp thuế nông nghiệp từ 1991, lời khai nhân chứng là người dân canh tác cùng khu vực.
  • Ông K không có tài liệu đáng tin cậy chứng minh thời điểm “nhận lại” đất và không thể chứng minh tính liên tục của việc sử dụng.

Bài học: thời điểm bắt đầu khai hoang, sự công khai, liên tục của quá trình sử dụng và bộ chứng cứ đi kèm có thể quyết định lợi thế pháp lý của mỗi bên.

Lưu ý thực tế từ Luật sư

  • Không bỏ qua bước hòa giải nếu vụ việc thực sự là tranh chấp ai có quyền sử dụng đất.
  • Không tự bổ sung giấy tờ hồi tố. Tài liệu không trung thực có thể khiến hồ sơ yếu đi và phát sinh rủi ro pháp lý khác.
  • Không nhầm thương lượng tự phát với hòa giải tại UBND cấp xã. Hai việc này không thay thế cho nhau.

Không Có Giấy Tờ Đất Vẫn Có Thể Bảo Vệ Quyền Lợi Nếu Có Đủ Những Chứng Cứ Này

Khi không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhiều người nghĩ rằng mình không có cơ sở để thắng kiện. Điều đó không đúng. Pháp luật tố tụng dân sự không bắt buộc người khởi kiện phải có sổ đỏ mới được nộp đơn; điều quan trọng là phải chứng minh được quyền, lợi ích hợp pháp của mình và các tình tiết có liên quan bằng chứng cứ hợp lệ.

Căn cứ pháp lý về chứng cứ trong tranh chấp đất đai

Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định nguồn chứng cứ gồm tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử; vật chứng; lời khai của đương sự; lời khai của người làm chứng; kết luận giám định; biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ; kết quả định giá, thẩm định giá; văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập; văn bản công chứng, chứng thực; và các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Pháp luật không xếp hạng tuyệt đối một loại chứng cứ nào là “cao nhất” trong mọi vụ việc. Tòa án đánh giá toàn bộ chứng cứ một cách tổng thể.

Phân cấp chứng cứ theo trọng lượng thực tế

Nhóm 1: Văn bản hành chính và tài liệu địa chính

  • Xác nhận bằng văn bản của UBND cấp xã về nguồn gốc, lịch sử và hiện trạng sử dụng đất
  • Trích lục bản đồ địa chính thể hiện hiện trạng thửa đất tại các mốc thời gian khác nhau
  • Hồ sơ địa chính lưu tại Văn phòng Đăng ký đất đai
  • Chứng từ nộp thuế sử dụng đất hoặc thuế nông nghiệp qua nhiều năm

Nhóm 2: Tài liệu gián tiếp chứng minh việc sử dụng

  • Hóa đơn, biên lai mua vật tư nông nghiệp gắn với quá trình canh tác trên đất theo nhiều năm
  • Hợp đồng thuê lao động làm đất, thu hoạch (nếu có)
  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã nộp trước đây (nếu có)
  • Ảnh chụp thực địa có mốc thời gian
  • Dữ liệu ảnh lịch sử từ nền tảng ảnh vệ tinh công khai nếu xác định được xuất xứ và thời điểm, với tư cách dữ liệu điện tử

Nhóm 3: Lời khai nhân chứng

  • Lời khai của người dân địa phương lâu năm, hàng xóm giáp ranh, trưởng thôn…
  • Nên lập thành văn bản có chữ ký; càng có xác nhận về người làm chứng và hoàn cảnh lập càng tốt

Checklist chứng cứ tranh chấp đất khai hoang

  • Lời khai nhân chứng địa phương, có chữ ký
  • Ảnh thực địa có metadata hoặc mốc thời gian rõ ràng
  • Ảnh vệ tinh/bản đồ lịch sử thể hiện hiện trạng đất tại các mốc thời gian
  • Hóa đơn vật tư nông nghiệp hoặc tài liệu canh tác qua nhiều năm
  • Xác nhận của UBND cấp xã về nguồn gốc sử dụng đất
  • Trích lục bản đồ địa chính từ cơ quan có thẩm quyền
  • Biên bản họp thôn/tổ dân phố có đề cập đến việc sử dụng đất (nếu có)
  • Đơn đề nghị cấp sổ đỏ đã nộp trước đây (nếu có)
  • Hợp đồng thuê lao động làm đất (nếu có)

Tình huống giả định minh họa: Bộ chứng cứ đầy đủ so với không đầy đủ

Trường hợp A: Bà Lê Thị H tranh chấp 1ha đất rẫy khai hoang từ năm 1990. Bà có xác nhận của UBND cấp xã về nguồn gốc sử dụng đất; chứng từ nộp thuế nông nghiệp từ năm 1993 đến 2006; lời khai có chữ ký của 4 nhân chứng; trích lục bản đồ địa chính; và ảnh chụp thực địa qua nhiều năm. Bộ chứng cứ đồng nhất và có khả năng đối chiếu chéo.

Trường hợp B: Ông Phạm Văn D tranh chấp 1ha đất rẫy tại cùng khu vực. Ông chỉ có lời khai miệng rằng gia đình đã ở đó nhiều năm và vài tấm ảnh không có ngày tháng. Không có văn bản hành chính, không có nhân chứng ký xác nhận, không có tài liệu canh tác. Đây là vị trí pháp lý yếu hơn rõ rệt.

Lưu ý thực tế từ Luật sư

  • Không tự ý thay đổi hiện trạng đất khi đang có tranh chấp.
  • Không tự thỏa thuận miệng trong quá trình tố tụng mà không lập văn bản.
  • Không bỏ qua vấn đề thời hiệu nếu bản chất tranh chấp là hợp đồng hoặc nghĩa vụ dân sự. Với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất, cần phân biệt với tranh chấp hợp đồng để tránh áp sai Điều 429 BLDS 2015.
  • Nên nhờ luật sư đánh giá độ mạnh của bộ chứng cứ trước khi nộp đơn.

Kết Luận

Tranh chấp đất khai hoang không có giấy tờ là tình huống pháp lý phức tạp, nhưng không phải không có lối ra. Pháp luật hiện hành vẫn có cơ chế xem xét công nhận quyền sử dụng đất đối với nhiều trường hợp sử dụng đất ổn định không có giấy tờ, đồng thời cho phép các bên lựa chọn đúng con đường giải quyết tranh chấp theo Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Điều quan trọng nhất là xác định đúng: (i) bạn đang thuộc nhóm đất nào theo Điều 138 hay không; (ii) tranh chấp của bạn là tranh chấp quyền sử dụng đất hay tranh chấp khác liên quan đến đất; và (iii) bộ chứng cứ hiện có đủ sức chứng minh quá trình sử dụng đất thực tế hay chưa.

Nếu bạn đang đối mặt với tranh chấp đất khai hoang và cần được tư vấn trực tiếp, hãy liên hệ Luật Quang Duy qua hotline 0866.988.069 để được hỗ trợ đánh giá tình huống và định hướng xử lý phù hợp.

5/5 - (1 bình chọn)
luat-su-tuong-long

Luật sư Tưởng Hữu Long hiện là Giám đốc Công ty Luật TNHH The QD Counsel, có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài và giải quyết tranh chấp. Ông tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội, được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư và là thành viên của Đoàn Luật sư TP. Hà Nội. Trong quá trình hành nghề, Luật sư Tưởng Hữu Long đã đồng hành tư vấn pháp lý cho hơn 1.500 doanh nghiệp, trong đó có hơn 200 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời tham gia xử lý hơn 1.000 vụ việc pháp lý và trực tiếp tham gia tranh tụng tại tòa trong hơn 115 vụ án. Lĩnh vực chuyên môn nổi bật của ông bao gồm: pháp lý doanh nghiệp, đầu tư, tranh tụng dân sự – hình sự và pháp luật bất động sản. Với phương châm hành nghề đề cao trí tuệ, đạo đức và bản lĩnh nghề nghiệp, Luật sư Tưởng Hữu Long luôn hướng đến việc cung cấp cho khách hàng các giải pháp pháp lý thực tiễn, minh bạch và hiệu quả, nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng . TwitterLinkedinPinterest