Án phí tranh chấp đất đai ai chịu là câu hỏi tưởng chỉ liên quan đến vài trăm nghìn hay vài triệu đồng, nhưng thực tế lại gắn chặt với việc bạn thắng hay thua kiện, Tòa án xác định tranh chấp có giá ngạch hay không, và phần quyền sử dụng đất hoặc tài sản mà mỗi bên được hưởng theo phán quyết.

Chỉ cần hiểu sai một chi tiết, nhiều người có thể khởi kiện mà không lường hết nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí, án phí sơ thẩm, thậm chí cả phần chi phí phát sinh theo giá trị tài sản tranh chấp.

Bài viết này sẽ giúp bạn bóc tách rõ từng trường hợp pháp luật quy định ai là người phải chịu án phí, cách tính mức án phí từ tranh chấp không có giá ngạch đến tranh chấp đất đai giá trị lớn, và những điểm người dân rất hay nhầm trước khi đưa vụ việc ra Tòa.

Khi đọc hết, bạn sẽ không chỉ biết “ai chịu” mà còn hiểu vì sao trong nhiều vụ án, người tưởng chắc phần thắng vẫn có thể phải gánh một khoản án phí không nhỏ.

Án Phí Tranh Chấp Đất Đai Là Gì và Bao Gồm Những Khoản Nào?

Khi khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất ra Tòa án, người khởi kiện sẽ đối mặt ngay với nghĩa vụ tài chính đầu tiên: nộp tạm ứng án phí. Tuy nhiên, khái niệm “án phí” thường bị dùng lẫn lộn với tạm ứng án phí và các chi phí tố tụng khác, dẫn đến nhiều hiểu lầm ngay từ bước chuẩn bị hồ sơ.

an-phi-tranh-chap-dat-dai-ai-chiu

Án phí là gì?

Án phí là khoản tiền đương sự phải nộp vào ngân sách nhà nước sau khi Tòa án giải quyết xong vụ án, được xác định cụ thể trong bản án hoặc quyết định của Tòa. Căn cứ pháp lý trực tiếp là Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 25/11/2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016 (gọi tắt: BLTTDS 2015), kết hợp với Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 (gọi tắt: Nghị quyết 326).

Khoản 1 Điều 147 BLTTDS 2015 quy định: đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm. Đây là nguyên tắc nền tảng chi phối toàn bộ việc xác định ai là người cuối cùng phải chịu khoản tiền này.

Ba khái niệm cần phân biệt rõ

Người khởi kiện thường nhầm lẫn giữa ba khái niệm tách biệt nhau về bản chất pháp lý:

  • Tạm ứng án phí: Khoản tiền nộp trước khi Tòa án thụ lý vụ án, do người khởi kiện (nguyên đơn), người có yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập nộp tại cơ quan có thẩm quyền thu án phí.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo của Tòa án, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án; nếu quá hạn mà không nộp, Thẩm phán sẽ trả lại đơn khởi kiện, trừ trường hợp có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng (căn cứ khoản 2 Điều 195 BLTTDS 2015). Đây là điều kiện để Tòa thụ lý vụ án, chưa phải án phí chính thức.

  • Án phí chính thức: Xác định sau khi có bản án hoặc quyết định có hiệu lực, phụ thuộc vào kết quả giải quyết tranh chấp. Tiền tạm ứng đã nộp được trừ vào án phí phải chịu; nếu tạm ứng vượt mức án phí thực tế, phần chênh lệch được hoàn trả.
  • Chi phí tố tụng khác: Bao gồm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; chi phí giám định; chi phí đo đạc. Các khoản này không thuộc án phí, được điều chỉnh bởi các điều khoản riêng trong BLTTDS 2015 và phát sinh theo yêu cầu thực tế của từng vụ án.

Phân loại án phí trong tranh chấp đất đai

Không phải mọi tranh chấp đất đai đều luôn thuộc nhóm án phí có giá ngạch. Nếu Tòa án chỉ giải quyết tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà không phải xác định giá trị bằng tiền hoặc không phải xác định quyền sử dụng đất theo phần, vụ án có thể được xem là không có giá ngạch. Chỉ khi Tòa án phải xác định giá trị tài sản tranh chấp hoặc xác định quyền sử dụng đất theo phần thì mới áp dụng án phí có giá ngạch.

Loại án phíCách tínhÁp dụng khi nào
Có giá ngạch% lũy tiến theo giá trị quyền sử dụng đất hoặc tài sản tranh chấpKhi Tòa án phải xác định được giá trị bằng tiền hoặc xác định quyền sử dụng đất theo phần
Không có giá ngạch300.000 đồng cố địnhKhi yêu cầu không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể
Phúc thẩm dân sự300.000 đồng cố địnhKhi một bên kháng cáo bản án sơ thẩm
Hành chính sơ thẩm300.000 đồng cố địnhKhởi kiện quyết định hành chính về đất
Hành chính phúc thẩm300.000 đồng cố địnhKháng cáo bản án hành chính sơ thẩm

Lưu ý: Mức tạm ứng án phí sơ thẩm có giá ngạch bằng 50% mức án phí sơ thẩm mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết, nhưng tối thiểu không thấp hơn 300.000 đồng (căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 326).

Sơ đồ phân biệt ba nhóm chi phí khi khởi kiện tranh chấp đất

[Tạm ứng án phí]          [Án phí chính thức]       [Chi phí tố tụng khác]
- Nộp trước khi           - Xác định sau             - Giám định
  Tòa thụ lý                bản án có hiệu lực       - Đo đạc
- Điều kiện thụ lý        - Bên thua kiện chịu       - Thẩm định tại chỗ
- Có thể được hoàn          (theo tỷ lệ thua)        - Không thuộc án phí
  trả nếu thắng           - Tạm ứng được khấu trừ   - Quyết toán riêng

Điểm khác biệt giữa tranh chấp dân sự và hành chính về đất

Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa các cá nhân, hộ gia đình (ai có quyền sử dụng đất) thuộc thủ tục tố tụng dân sự; tuy nhiên, án phí dân sự trong nhóm này không mặc nhiên luôn là có giá ngạch mà còn phụ thuộc vào việc Tòa án có phải xác định giá trị tài sản tranh chấp hay không.

Tranh chấp phát sinh từ việc khiếu kiện quyết định hành chính của cơ quan nhà nước về đất đai (ví dụ: khởi kiện quyết định thu hồi đất, quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thuộc thủ tục tố tụng hành chính theo Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13, và mức án phí hành chính sơ thẩm cũng như phúc thẩm đều là 300.000 đồng cố định theo Danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326.

Việc xác định đúng loại thủ tục tố tụng ngay từ đầu có ý nghĩa quyết định, vì áp sai thủ tục không chỉ ảnh hưởng đến cách tính án phí mà còn có thể dẫn đến Tòa án từ chối thụ lý hoặc đình chỉ giải quyết vụ án.

Bên Nào Phải Chịu Án Phí Tranh Chấp Đất Đai Theo Pháp Luật Hiện Hành?

Câu trả lời cốt lõi theo khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (Quốc hội ban hành ngày 25/11/2015, hiệu lực từ 01/7/2016): đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận. Nguyên tắc này áp dụng thống nhất cho mọi vụ tranh chấp quyền sử dụng đất, bất kể ai là người nộp đơn khởi kiện ban đầu.

Nguyên tắc đơn giản là: thua đến đâu, chịu án phí đến đó.

Phân Bổ Án Phí Theo Từng Kết Quả Xét Xử

Kết quả vụ ánBên chịu án phíCăn cứ pháp lý
Nguyên đơn thắng toàn phần (yêu cầu được chấp nhận toàn bộ)Bị đơn chịu toàn bộKhoản 1 Điều 147 BLTTDS 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326
Bị đơn thắng toàn phần (yêu cầu nguyên đơn bị bác)Nguyên đơn chịu toàn bộKhoản 1 Điều 147 BLTTDS 2015; khoản 3 Điều 26 Nghị quyết 326
Mỗi bên thắng một phầnMỗi bên chịu theo phần yêu cầu không được Tòa chấp nhận hoặc phần giá trị được hưởng theo quyết định của TòaKhoản 1 Điều 147 BLTTDS 2015; khoản 4 Điều 26 Nghị quyết 326
Hòa giải thành trước khi mở phiên tòaCác bên chịu 50% mức án phí sơ thẩm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác về nghĩa vụ án phíKhoản 3 Điều 147 BLTTDS 2015
Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu, Tòa đình chỉTiền tạm ứng án phí đã nộp được trả lại trong trường hợp đình chỉ do rút toàn bộ yêu cầu khởi kiệnKhoản 2 Điều 218 BLTTDS 2015; khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326

Lưu ý về hàng cuối bảng: khi nguyên đơn rút đơn trước khi Tòa mở phiên xét xử và Tòa ra quyết định đình chỉ do rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tiền tạm ứng án phí đã nộp được hoàn trả. Đây là quy định của khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326 kết hợp với khoản 2 Điều 218 BLTTDS 2015.

Logic Pháp Lý Cần Hiểu Rõ

Điều 147 không quy định theo tiêu chí “ai khởi kiện thì chịu án phí”. Tiêu chí duy nhất là: yêu cầu nào không được Tòa chấp nhận thì người đưa ra yêu cầu đó phải chịu án phí tương ứng với phần không được chấp nhận. Điều này có nghĩa là bị đơn cũng có thể phải chịu toàn bộ án phí nếu yêu cầu phản tố của họ bị bác, hoặc cả hai bên cùng chịu nếu mỗi bên chỉ thắng một phần.

Trường hợp mỗi bên thắng một phần là tình huống phổ biến trong tranh chấp ranh giới đất hoặc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nhiều khoản yêu cầu. Tòa án ghi rõ trong phần quyết định của bản án: phần yêu cầu được chấp nhận, phần yêu cầu không được chấp nhận của mỗi bên, từ đó xác định mức án phí mỗi bên phải nộp.

Tình Huống Giả Định Minh Họa

Giả sử ông A khởi kiện ông B tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu Tòa xác nhận toàn bộ thửa đất 200 m2 thuộc quyền sử dụng của ông A. Tòa xét xử và xác định: 120 m2 thuộc về ông A, 80 m2 thuộc về ông B. Kết quả: ông A thắng 60% yêu cầu, thua 40%. Ông B không có yêu cầu phản tố.

Theo khoản 1 Điều 147 BLTTDS 2015 và khoản 4 Điều 26 Nghị quyết 326: ông A phải chịu án phí tương ứng với phần yêu cầu bị bác (40% giá trị phần đất mà ông A yêu cầu nhưng không được chấp nhận). Ông B chịu án phí tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn được Tòa chấp nhận.

Bài học: Ngay cả khi thắng phần lớn, nguyên đơn vẫn có thể phải chịu một phần án phí nếu yêu cầu không được chấp nhận toàn bộ.

Lưu ý Thực Tế từ Luật sư

Hiểu lầm thứ nhất: “Tôi thắng kiện thì không phải nộp đồng án phí nào.”

Nhận định này chỉ đúng khi Tòa chấp nhận toàn bộ yêu cầu. Nếu Tòa chỉ chấp nhận một phần yêu cầu, nguyên đơn vẫn phải chịu án phí tương ứng với phần bị bác, dù tổng thể là “thắng”. Nhiều đương sự không chuẩn bị cho khoản này và bị bất ngờ khi đọc phần quyết định án phí trong bản án.

Hiểu lầm thứ hai: “Người có quyền lợi liên quan không phải chịu án phí.”

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu có yêu cầu độc lập và yêu cầu đó không được Tòa chấp nhận cũng phải chịu án phí theo cùng nguyên tắc tại Điều 147 BLTTDS 2015 và Điều 26 Nghị quyết 326.

Hiểu lầm thứ ba: “Hòa giải thành thì không mất gì.”

Hòa giải thành trước khi mở phiên tòa giúp các bên chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nhưng không miễn hoàn toàn. Trong nhiều trường hợp, đây vẫn là lựa chọn có lợi hơn về chi phí so với theo đuổi xét xử đến cùng mà kết quả không chắc chắn.

Nhận định chuyên môn: Biết trước nguyên tắc phân bổ án phí có giá trị thực tiễn trong giai đoạn đàm phán. Khi một bên nhận thấy khả năng chỉ thắng một phần, việc chủ động đề xuất hòa giải tại Tòa trước khi mở phiên có thể giúp giảm tổng chi phí tố tụng cho cả hai phía. Tuy nhiên, quyết định có nên hòa giải hay tiếp tục xét xử phụ thuộc vào đánh giá toàn diện về chứng cứ, giá trị tranh chấp và khả năng thắng kiện, điều mà người không chuyên khó tự đánh giá chính xác.

Nếu bạn cần xác định rõ khả năng thắng kiện, mức án phí dự kiến và chiến lược tố tụng cho vụ tranh chấp quyền sử dụng đất của mình, Luật Quang Duy hỗ trợ tư vấn trực tiếp qua số 0866.988.069.

Mức Án Phí Tranh Chấp Đất Đai Được Tính Như Thế Nào Theo Nghị Quyết 326?

Mức án phí trong vụ tranh chấp quyền sử dụng đất được tính theo biểu lũy tiến quy định tại Danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ban hành ngày 30/12/2016, có hiệu lực từ 01/01/2017. Giá trị tài sản tranh chấp càng lớn, mức án phí càng cao nhưng tỷ lệ phần trăm áp dụng cho phần vượt ngưỡng lại giảm dần.

Biểu Mức Án Phí Dân Sự Sơ Thẩm Có Giá Ngạch

Bảng dưới đây áp dụng cho tranh chấp về dân sự và hôn nhân gia đình có giá ngạch:

Giá trị tài sản tranh chấpMức án phí
Đến 6.000.000 đồng300.000 đồng
Trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng5% giá trị tài sản có tranh chấp
Trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng20.000.000 đồng + 4% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
Trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng36.000.000 đồng + 3% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
Trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng72.000.000 đồng + 2% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
Trên 4.000.000.000 đồng112.000.000 đồng + 0,1% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng

Không có mức trần tối đa. Án phí tăng theo giá trị tranh chấp nhưng tỷ lệ phần trăm giảm dần ở các bậc cao, theo nguyên tắc lũy tiến từng phần.

Cách Xác Định Giá Trị Tài Sản Tranh Chấp

Pháp luật tố tụng không quy định cứng một phương pháp định giá áp dụng cho mọi trường hợp. Trên thực tế, Tòa án có thể căn cứ vào tài liệu do đương sự cung cấp, giá do cơ quan nhà nước quy định, kết quả định giá hoặc các nguồn thông tin hợp lệ khác để xác định giá trị tài sản làm căn cứ tính tạm ứng án phí và án phí theo Nghị quyết 326.

Điểm quan trọng: giá do đương sự tự khai không phải căn cứ duy nhất và không thể vượt quá giá trị thực tế mà Tòa xác nhận. Khai giá thấp hơn thực tế để giảm tạm ứng án phí có thể dẫn đến phải bổ sung sau khi bản án xác định giá trị chính thức cao hơn.

Ba Ví dụ Tính Án Phí Minh Họa

Ví dụ 1: Tranh chấp quyền sử dụng đất trị giá 500 triệu đồng

Áp dụng bậc “trên 400 triệu đến 800 triệu”:

20.000.000 đồng + 4% x (500.000.000 – 400.000.000)
= 20.000.000 + 4% x 100.000.000
= 20.000.000 + 4.000.000

Án phí sơ thẩm: 24.000.000 đồng
Tạm ứng án phí nộp trước: 12.000.000 đồng (bằng 50% mức án phí sơ thẩm)

Ví dụ 2: Tranh chấp quyền sử dụng đất trị giá 1,5 tỷ đồng

Áp dụng bậc “trên 800 triệu đến 2 tỷ”:

36.000.000 đồng + 3% x (1.500.000.000 – 800.000.000)
= 36.000.000 + 3% x 700.000.000
= 36.000.000 + 21.000.000

Án phí sơ thẩm: 57.000.000 đồng
Tạm ứng án phí nộp trước: 28.500.000 đồng

Ví dụ 3: Tranh chấp quyền sử dụng đất trị giá 5 tỷ đồng

Áp dụng bậc “trên 4 tỷ”:

112.000.000 đồng + 0,1% x (5.000.000.000 – 4.000.000.000)
= 112.000.000 + 0,1% x 1.000.000.000
= 112.000.000 + 1.000.000

Án phí sơ thẩm: 113.000.000 đồng
Tạm ứng án phí nộp trước: 56.500.000 đồng

Các Trường Hợp Được Miễn Nộp Án Phí

Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định các trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí, trong đó có các nhóm tiêu biểu sau:

  • Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
  • Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự
  • Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  • Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín
  • Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ

Ngoài ra, khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326 quy định: người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, được giảm 50% mức tạm ứng án phí và án phí phải nộp.

Lưu ý: Để được hưởng miễn, giảm, đương sự phải nộp đơn đề nghị kèm hồ sơ chứng minh theo thủ tục tại Điều 14, 15, 16 Nghị quyết 326.

5 Bước Tính Án Phí Tranh Chấp Đất Đai Chính Xác

  1. Xác định loại tranh chấp và xem vụ án thuộc trường hợp có giá ngạch hay không có giá ngạch
  2. Xác định giá trị quyền sử dụng đất tranh chấp dựa trên tài liệu hợp lệ, kết quả định giá hoặc căn cứ mà Tòa án chấp nhận
  3. Tra biểu lũy tiến để xác định bậc áp dụng và tính án phí sơ thẩm theo công thức
  4. Tính mức tạm ứng án phí (bằng 50% mức án phí sơ thẩm có giá ngạch; với vụ án không có giá ngạch thì bằng mức án phí không có giá ngạch), để chuẩn bị nộp khi khởi kiện
  5. Kiểm tra điều kiện miễn, giảm và chuẩn bị hồ sơ xin miễn, giảm nếu đủ điều kiện

Lưu ý Thực Tế từ Luật sư

Hiểu lầm thứ nhất: Nhiều người cho rằng cứ tranh chấp đất đai là luôn tính án phí có giá ngạch. Thực tế không phải vậy. Nếu vụ án chỉ yêu cầu xác định ai là người có quyền sử dụng đất mà Tòa án không phải xác định giá trị bằng tiền hoặc không phải xác định quyền sử dụng đất theo phần, vụ án có thể được xem là không có giá ngạch.

Hiểu lầm thứ hai: Nhiều đương sự không biết mình thuộc diện được miễn án phí. Không chỉ người thuộc hộ nghèo, mà cả người thuộc hộ cận nghèo, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng và một số nhóm khác theo Điều 12 Nghị quyết 326 cũng thuộc diện được miễn nếu nộp đơn đề nghị và tài liệu chứng minh đúng thủ tục.

Hiểu lầm thứ ba: Án phí thường bị nhầm với chi phí luật sư. Hai khoản này độc lập hoàn toàn. Án phí nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật; chi phí luật sư là thỏa thuận dân sự giữa đương sự và luật sư hoặc tổ chức hành nghề luật sư. Việc thắng kiện và được hoàn tạm ứng án phí không đồng nghĩa với việc được hoàn phí luật sư, trừ khi có căn cứ pháp lý hoặc thỏa thuận riêng.

Kết Luận

Án phí trong vụ tranh chấp quyền sử dụng đất không phải do người khởi kiện mặc nhiên gánh chịu. Nguyên tắc pháp lý cốt lõi theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 là: yêu cầu nào không được Tòa án chấp nhận thì người đưa ra yêu cầu đó phải chịu án phí tương ứng với phần không được chấp nhận. Thua đến đâu, chịu đến đó.

Không phải mọi tranh chấp đất đai đều mặc nhiên là vụ án có giá ngạch. Mức án phí chỉ tính theo biểu lũy tiến khi vụ án thuộc trường hợp có giá ngạch; còn nếu yêu cầu không thể xác định bằng một số tiền cụ thể thì có thể áp dụng án phí không có giá ngạch. Người thuộc diện được miễn hoặc giảm án phí cần nộp đơn đề nghị đúng thủ tục để bảo đảm quyền lợi của mình.

Nắm rõ các vấn đề này trước khi khởi kiện giúp bạn lập kế hoạch tài chính tố tụng thực tế, đánh giá đúng lợi ích của việc hòa giải và tránh bị động khi đọc phần quyết định án phí trong bản án.

Nếu bạn cần tư vấn trực tiếp về mức án phí dự kiến, chiến lược tố tụng hoặc quyền được miễn giảm án phí trong vụ tranh chấp quyền sử dụng đất của mình, hãy liên hệ Luật Quang Duy qua hotline 0866.988.069 để được hỗ trợ.

5/5 - (1 bình chọn)
luat-su-tuong-long

Luật sư Tưởng Hữu Long hiện là Giám đốc Công ty Luật TNHH The QD Counsel, có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài và giải quyết tranh chấp. Ông tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội, được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư và là thành viên của Đoàn Luật sư TP. Hà Nội. Trong quá trình hành nghề, Luật sư Tưởng Hữu Long đã đồng hành tư vấn pháp lý cho hơn 1.500 doanh nghiệp, trong đó có hơn 200 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời tham gia xử lý hơn 1.000 vụ việc pháp lý và trực tiếp tham gia tranh tụng tại tòa trong hơn 115 vụ án. Lĩnh vực chuyên môn nổi bật của ông bao gồm: pháp lý doanh nghiệp, đầu tư, tranh tụng dân sự – hình sự và pháp luật bất động sản. Với phương châm hành nghề đề cao trí tuệ, đạo đức và bản lĩnh nghề nghiệp, Luật sư Tưởng Hữu Long luôn hướng đến việc cung cấp cho khách hàng các giải pháp pháp lý thực tiễn, minh bạch và hiệu quả, nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng . TwitterLinkedinPinterest