Mẫu giấy cam kết không tranh chấp đất đai là nội dung tưởng chừng chỉ mang tính thủ tục, nhưng trên thực tế lại có thể quyết định mức độ suôn sẻ của cả một hồ sơ nhà đất, từ xin xác nhận, hoàn thiện giấy tờ đến giảm thiểu rủi ro pháp lý phát sinh về sau.
Khi một thửa đất liên quan đến ranh giới, nguồn gốc sử dụng, thời điểm sử dụng hay quyền của các bên liên quan, chỉ một câu chữ thiếu chặt chẽ trong bản cam kết cũng có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian xử lý hoặc làm nảy sinh tranh chấp không đáng có.
Chính vì vậy, hiểu đúng bản chất của giấy cam kết, biết khi nào cần dùng, viết ra sao cho đủ nội dung và hạn chế sai sót là điều mà bất kỳ người dân, nhà đầu tư hay người đang thực hiện thủ tục đất đai nào cũng không nên xem nhẹ.
Trong bài viết này, bạn sẽ không chỉ thấy một mẫu tham khảo để sử dụng ngay, mà còn nắm được cách trình bày chuẩn, các nội dung cốt lõi cần có và những lưu ý quan trọng để bản cam kết vừa rõ ràng, vừa tăng tính thuyết phục khi đưa vào hồ sơ.
Giấy Cam Kết Không Tranh Chấp Đất Đai Xác Nhận Điều Gì Và Có Giá Trị Pháp Lý Như Thế Nào?
Giấy cam kết không tranh chấp đất đai là văn bản do người sử dụng đất lập ra để xác nhận tình trạng của thửa đất tại thời điểm lập văn bản hoặc tại thời điểm đưa vào hồ sơ, giao dịch. Nội dung cam kết thường xoay quanh việc thửa đất không có tranh chấp tại thời điểm lập, không bị kê biên, không bị áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án dân sự hoặc không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Nếu được công chứng thì văn bản công chứng có hiệu lực và giá trị chứng cứ theo Luật Công chứng; nếu chỉ chứng thực chữ ký thì giá trị pháp lý chủ yếu là chứng minh người ký đã ký vào văn bản đó và là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung cam kết.

Căn cứ pháp lý: Tại sao “không tranh chấp” là điều kiện quan trọng?
Điều 45 khoản 1 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 18/01/2024, có hiệu lực từ 01/08/2024) quy định các điều kiện để người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Trong đó, điểm b khoản 1 Điều 45 yêu cầu: đất không có tranh chấp, hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật.
Đây là điểm mới quan trọng so với Luật Đất đai năm 2013: Luật hiện hành (2024) mở rộng điều kiện này bằng cách chấp nhận cả trường hợp tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án hoặc phán quyết trọng tài có hiệu lực, thay vì chỉ yêu cầu “đất không có tranh chấp” một cách tuyệt đối như trước đây. Điều này phản ánh mục đích lập pháp: không chặn giao dịch hợp pháp ở những trường hợp tranh chấp đã được giải quyết dứt điểm theo quy trình tư pháp.
Giấy cam kết không tranh chấp không phải là mẫu giấy bắt buộc được Luật Đất đai 2024 ấn định cho mọi giao dịch, nhưng trong thực tế đây là một tài liệu các bên thường dùng để người lập xác nhận và chịu trách nhiệm pháp lý cá nhân về tình trạng pháp lý của thửa đất tại thời điểm lập văn bản.
Nội dung giấy cam kết bao gồm những gì?
Một giấy cam kết không tranh chấp đất đai nên có đủ các thành phần sau để văn bản chặt chẽ, dễ đối chiếu và tăng giá trị chứng minh:
- Thông tin thửa đất: địa chỉ, diện tích, số thửa, số tờ bản đồ, mục đích sử dụng đất, số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)
- Thông tin người lập: họ tên, ngày sinh, số giấy tờ tùy thân, địa chỉ thường trú
- Thông tin bên nhận cam kết (nếu là cam kết song phương): họ tên, số giấy tờ tùy thân
- Nội dung cam kết cụ thể: xác nhận đất không có tranh chấp tại thời điểm lập; nếu cam kết thêm về thế chấp, kê biên, biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc tình trạng quy hoạch thì phải ghi đúng theo hồ sơ, giấy tờ người lập đã kiểm tra
- Cam kết chịu trách nhiệm pháp lý nếu thông tin sai sự thật
- Ngày lập văn bản
- Chữ ký của các bên và phần công chứng hoặc chứng thực chữ ký (nếu các bên thực hiện)
Người lập văn bản có nghĩa vụ tự xác minh thông tin từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hồ sơ, tài liệu liên quan trước khi ký. Việc khai sai tình trạng thực tế của thửa đất đặt người lập vào trách nhiệm pháp lý trước bên nhận cam kết và trước pháp luật.
Giá trị pháp lý: khi nào có hiệu lực ràng buộc?
Theo khoản 1 Điều 6 Luật Công chứng số 46/2024/QH15, văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản. Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ: những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh trước tòa, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố vô hiệu.
Đối với trường hợp chứng thực chữ ký trên giấy cam kết, Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định chữ ký được chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, và là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản. Nói cách khác, chứng thực chữ ký không đồng nghĩa với việc cơ quan chứng thực xác nhận toàn bộ nội dung cam kết là đúng thực tế.
Giấy cam kết không qua công chứng hoặc chứng thực vẫn có thể được xem là tài liệu thể hiện ý chí, lời cam kết của người lập, nhưng giá trị chứng minh khi phát sinh tranh chấp sẽ phụ thuộc vào nội dung văn bản, hoàn cảnh lập và các chứng cứ đi kèm.
Cam kết đơn phương và cam kết song phương: khi nào dùng loại nào?
| Tiêu chí | Cam kết đơn phương | Cam kết song phương |
|---|---|---|
| Người lập | Chỉ bên bán/chuyển nhượng | Cả hai bên cùng ký |
| Khi nào áp dụng | Bên mua yêu cầu xác nhận hiện trạng pháp lý trước khi đặt cọc hoặc ký hợp đồng | Giao dịch giá trị lớn, đất chưa đủ giấy tờ, hoặc hai bên muốn ràng buộc lẫn nhau về thông tin đã xác nhận |
| Hiệu lực ràng buộc | Chủ yếu ràng buộc người lập | Ràng buộc các bên theo phạm vi nội dung đã cùng xác nhận |
| Rủi ro nếu chỉ lập giấy viết tay | Giá trị chứng minh hạn chế hơn; bên nhận vẫn nên đối chiếu thêm hồ sơ đất đai | Dễ phát sinh tranh luận hơn về thời điểm, chữ ký và ý chí của các bên nếu không được công chứng hoặc chứng thực phù hợp |
Lưu ý thực tế từ Luật sư
Lỗi phổ biến nhất khi lập giấy cam kết không tranh chấp là người lập chỉ dựa vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để cam kết, mà không kiểm tra thêm tình trạng hồ sơ, thông tin đang được xử lý hoặc các yêu cầu của bên nhận chuyển quyền, ngân hàng, tổ chức hành nghề công chứng. Giấy chứng nhận phản ánh thông tin pháp lý đã được cấp, nhưng không phải lúc nào cũng đủ để thay thế cho việc rà soát thêm tài liệu liên quan trong giao dịch cụ thể.
Một điểm dễ gây hiểu lầm: giấy cam kết không tranh chấp không thay thế được hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Đây là hai văn bản khác nhau về chức năng. Hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng hoặc chứng thực theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai theo quy định thì mới làm phát sinh hiệu lực pháp lý đối với việc chuyển quyền.
Tình huống giả định minh họa (lưu ý: đây là giả định thuần túy, không phải vụ việc có thật): Giả sử ông A bán quyền sử dụng đất cho ông B, ông A ký giấy cam kết không tranh chấp nhưng không công chứng. Sau đó phát sinh tranh chấp vì thửa đất thực tế đang bị người thứ ba khiếu kiện về ranh giới.
Khi ông B yêu cầu bồi thường, giấy cam kết không qua công chứng sẽ không có ưu thế chứng cứ như văn bản công chứng, nên ông B vẫn phải cung cấp thêm chứng cứ khác về nội dung cam kết của ông A. Nếu giấy cam kết được công chứng, theo Luật Công chứng số 46/2024/QH15, nội dung văn bản công chứng có giá trị chứng cứ và không cần chứng minh thêm, trừ khi Tòa án tuyên vô hiệu.
Nếu bạn đang chuẩn bị đặt cọc, sang tên hoặc thế chấp quyền sử dụng đất và chưa chắc giấy cam kết nên viết theo hướng nào để vừa chặt chẽ vừa không bị “quá tay” so với hồ sơ thực tế, Luật Quang Duy có thể hỗ trợ rà soát trước khi ký. Liên hệ 0866.988.069 để được tư vấn theo đúng tình huống đất cụ thể.
Các Trường Hợp Thường Nên Có Giấy Cam Kết Không Tranh Chấp Để Bảo Vệ Giao Dịch Đất Đai
Bất kỳ giao dịch nào liên quan đến quyền sử dụng đất đều yêu cầu thửa đất phải đáp ứng điều kiện không có tranh chấp trước khi thực hiện. Điều này được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 18/01/2024, có hiệu lực từ 01/08/2024).
Giấy cam kết không tranh chấp không phải là thành phần hồ sơ bắt buộc được Luật Đất đai 2024 đặt ra cho mọi giao dịch, nhưng trên thực tế đây có thể là tài liệu hỗ trợ để người sử dụng đất xác nhận và chịu trách nhiệm về thông tin mình cung cấp tại thời điểm giao dịch.
Các loại giao dịch và mức độ cần thiết
| Loại giao dịch | Mức độ nên có trong thực tế | Hệ quả nếu thiếu |
|---|---|---|
| Chuyển nhượng quyền sử dụng đất | Nên có khi bên mua cần thêm căn cứ về tình trạng pháp lý của thửa đất | Có thể bị yêu cầu làm rõ thêm tình trạng pháp lý hoặc bổ sung tài liệu khác; không phải vì thiếu đúng giấy này mà giao dịch đương nhiên vô hiệu |
| Tặng cho quyền sử dụng đất (kể cả cho con, người thân) | Nên có nếu các bên muốn ghi nhận rõ tình trạng đất tại thời điểm ký | Khó đối chiếu trách nhiệm hơn nếu sau này phát sinh tranh cãi về tình trạng đất tại thời điểm tặng cho |
| Thế chấp để vay vốn ngân hàng | Thường do ngân hàng yêu cầu thêm trong quá trình thẩm định | Ngân hàng có thể yêu cầu bổ sung tài liệu hoặc tự thẩm định kỹ hơn trước khi quyết định nhận thế chấp |
| Góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất | Nên có khi các bên muốn làm rõ rủi ro pháp lý trước khi góp vốn | Dễ phát sinh tranh luận về trách nhiệm nếu sau này xuất hiện thông tin tranh chấp mà một bên đã biết nhưng không thông báo |
| Thừa kế quyền sử dụng đất (khi các đồng thừa kế chưa thống nhất) | Chỉ nên xem là tài liệu hỗ trợ, không thay thế văn bản thừa kế theo quy định pháp luật | Không giải quyết được bản chất tranh chấp thừa kế nếu quyền của các đồng thừa kế chưa được làm rõ |
Cơ sở pháp lý nền cho bảng trên là điều kiện “đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết hợp pháp” tại điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024. Tuy nhiên, việc có dùng riêng một giấy cam kết không tranh chấp hay không còn phụ thuộc vào yêu cầu hồ sơ, mức độ thẩm định của từng bên giao dịch, ngân hàng hoặc tổ chức hành nghề công chứng.
Ba trường hợp hay bị bỏ qua nhất trên thực tế
Trường hợp 1: Đất đã có sổ đỏ, bên mua nghĩ là đủ an toàn
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ pháp lý rất quan trọng, nhưng bên mua chỉ nhìn vào sổ đỏ mà không yêu cầu người bán xác nhận thêm về tình trạng thực tế của thửa đất tại thời điểm giao dịch thì khi phát sinh tranh chấp sẽ khó quy trách nhiệm hơn cho bên bán về những thông tin đã biết nhưng không nói rõ.
Trường hợp 2: Giao dịch giữa người thân trong gia đình
Tặng cho đất giữa cha mẹ và con cái, hoặc chuyển nhượng giữa anh chị em, thường không được lập giấy cam kết với lý do tin tưởng lẫn nhau. Thực tế, tranh chấp quyền sử dụng đất trong nội bộ gia đình phần lớn phát sinh từ các giao dịch không có văn bản xác nhận tình trạng pháp lý rõ ràng, đặc biệt khi tài sản có nguồn gốc từ di sản chưa chia hoặc khi một trong các đồng thừa kế chưa được hỏi ý kiến.
Trường hợp 3: Đất chưa có sổ đỏ, các bên thỏa thuận miệng
Đối với đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rủi ro pháp lý cao hơn đáng kể vì không có tài liệu chính thức xác nhận tình trạng. Trong trường hợp này, giấy cam kết không thể thay thế Giấy chứng nhận, nhưng vẫn có thể là bằng chứng hỗ trợ thể hiện ý chí và xác nhận của người chuyển nhượng về tình trạng thực tế của thửa đất tại thời điểm giao dịch.
Tình huống giả định minh họa (lưu ý: đây là giả định thuần túy, không phải vụ việc có thật)
Giả sử ông A muốn thế chấp quyền sử dụng đất tại một ngân hàng thương mại để vay vốn. Thửa đất có sổ đỏ hợp lệ, diện tích 200m2. Trong quá trình thẩm định, ngân hàng yêu cầu ông A làm rõ thêm tình trạng pháp lý của thửa đất, trong đó có nội dung liên quan đến việc đất có đang tranh chấp hay không. Đồng thời, ngân hàng tự kiểm tra tại cơ quan đăng ký đất đai và phát hiện thửa đất đang có hồ sơ khiếu nại ranh giới từ người hàng xóm.
Khi đó, thửa đất không đáp ứng điều kiện tại điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 để thực hiện giao dịch thế chấp. Nếu ông A đã giải quyết xong tranh chấp ranh giới bằng quyết định, bản án, phán quyết hoặc văn bản có hiệu lực theo quy định, ông A mới có cơ sở xác nhận lại đúng tình trạng pháp lý của thửa đất.
Bài học: Giấy cam kết không thể “hợp thức hóa” một thửa đất đang có tranh chấp. Người sử dụng đất cần giải quyết dứt điểm mọi tranh chấp trước khi cam kết, tránh khai sai tình trạng thực tế vì điều này kéo theo trách nhiệm pháp lý cá nhân.
Lưu ý thực tế từ Luật sư
Sai lầm phổ biến nhất là lập giấy cam kết dựa trên cảm tính thay vì xác minh thực tế. Người lập thường chỉ kiểm tra sổ đỏ và ký cam kết mà không đối chiếu thêm hồ sơ, yêu cầu giao dịch hoặc tình trạng đang được xử lý tại cơ quan có liên quan.
Một điểm quan trọng trong Luật Đất đai số 31/2024/QH15 cần chú ý: Điều 45 mở rộng điều kiện “không tranh chấp” so với Luật Đất đai 2013, theo đó đất từng có tranh chấp nhưng đã được giải quyết bởi bản án hoặc phán quyết trọng tài có hiệu lực pháp luật vẫn được phép giao dịch.
Điều này có lợi cho người sử dụng đất trong trường hợp đất từng xảy ra tranh chấp nhưng đã kết thúc. Tuy nhiên, người lập cam kết phải xác nhận chính xác thời điểm và kết quả giải quyết, không được mô tả tình trạng sai lệch.
Hướng Dẫn Soạn Thảo Giấy Cam Kết Không Tranh Chấp Đúng Chuẩn Thực Tiễn – 7 Nội Dung Cốt Lõi
Pháp luật hiện hành không quy định một mẫu thống nhất bắt buộc cho giấy cam kết không tranh chấp đất đai. Tuy nhiên, để văn bản chặt chẽ và dễ sử dụng trong hồ sơ, nội dung nên có đủ các thành phần cốt lõi; tùy nhu cầu mà các bên lựa chọn công chứng hoặc chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 18/01/2024, có hiệu lực từ 01/08/2024), đất không có tranh chấp là điều kiện bắt buộc để thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Giấy cam kết là một công cụ người sử dụng đất có thể dùng để xác nhận và chịu trách nhiệm pháp lý cá nhân về thông tin mình cung cấp liên quan đến điều kiện này.
7 Thành Phần Cốt Lõi Trong Giấy Cam Kết
Dưới đây là 7 thành phần cần có để giấy cam kết đầy đủ, rõ ràng và dễ được chấp nhận trong thực tế:
- Tiêu đề văn bản: ghi rõ “Giấy cam kết không có tranh chấp, khiếu nại về đất đai” hoặc tương đương; tiêu đề phải phản ánh đúng nội dung cam kết
- Thông tin bên cam kết: họ tên đầy đủ, số Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp, nơi thường trú và địa chỉ cư trú hiện tại
- Thông tin thửa đất: địa chỉ thửa đất, diện tích, số thửa, số tờ bản đồ, mục đích sử dụng, thời điểm bắt đầu sử dụng và số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu đã có); tất cả số liệu phải khớp chính xác với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hồ sơ liên quan
- Nội dung cam kết cụ thể: xác nhận thửa đất không có tranh chấp, khiếu kiện với bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào tại thời điểm lập; nếu có cam kết thêm về thế chấp, kê biên, biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc quy hoạch thì phải ghi đúng theo thông tin đã được kiểm tra
- Cam kết chịu trách nhiệm pháp lý: ghi rõ người lập cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu nội dung cam kết sai sự thật và gây thiệt hại cho bên khác
- Ngày lập văn bản: ghi rõ ngày, tháng, năm lập; có ý nghĩa xác định thời điểm cam kết để đối chiếu với tình trạng thực tế thửa đất
- Chữ ký và xác nhận: chữ ký đầy đủ (không chỉ ký nháy) của người cam kết; chữ ký của bên nhận cam kết nếu là cam kết song phương; phần công chứng hoặc chứng thực chữ ký nếu các bên có thực hiện
Quy Trình Thực Hiện Từng Bước
Để đảm bảo giấy cam kết được lập chặt chẽ và có giá trị sử dụng tốt trong hồ sơ, cần thực hiện theo đúng thứ tự:
- Xác định loại giao dịch để chọn hình thức cam kết phù hợp (đơn phương hoặc song phương)
- Thu thập thông tin thửa đất từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc và tra cứu, đối chiếu thêm tài liệu liên quan khi cần để xác minh tình trạng thực tế
- Điền đầy đủ các thành phần theo 7 mục cốt lõi nêu trên; không bỏ trống các mục quan trọng
- Kiểm tra lại toàn bộ số liệu thửa đất (số thửa, diện tích, mục đích sử dụng) đảm bảo khớp với Giấy chứng nhận
- Nếu chọn công chứng thì mang hồ sơ đến tổ chức hành nghề công chứng; nếu chọn chứng thực chữ ký thì thực hiện theo pháp luật về chứng thực. Hồ sơ nên mang theo gồm bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Căn cước công dân bản gốc và giấy cam kết đã điền đầy đủ
- Nhận bản có công chứng hoặc chứng thực; nên lấy ít nhất 2 bản gốc có xác nhận để giao cho các bên và lưu hồ sơ.
Lưu ý thực tế từ Luật sư
Sai lầm phổ biến nhất khi soạn giấy cam kết là điền thông tin thửa đất theo trí nhớ thay vì đối chiếu trực tiếp với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Một sai lệch nhỏ về số thửa, diện tích hoặc số tờ bản đồ có thể khiến hồ sơ phải sửa lại hoặc bị yêu cầu làm rõ thêm.
Lỗi thứ hai thường gặp là ký nháy thay cho chữ ký đầy đủ ở phần ký tên cuối văn bản. Khi cần công chứng hoặc chứng thực chữ ký, người yêu cầu phải ký đúng theo thủ tục và đúng người ký vào văn bản.
Lỗi thứ ba là bỏ qua bước tra cứu, đối chiếu thêm thông tin trước khi ký. Người lập thường chỉ kiểm tra Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong khi giao dịch thực tế có thể còn cần làm rõ thêm các thông tin khác liên quan đến tình trạng của thửa đất.
Lỗi thứ tư là lập giấy cam kết nhưng không công chứng hoặc chứng thực, với quan niệm hai bên đã tin tưởng nhau. Theo Luật Công chứng số 46/2024/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 26/11/2024, có hiệu lực từ 01/7/2025), văn bản đã công chứng có giá trị chứng cứ trong tố tụng và không cần chứng minh thêm về nội dung trừ khi bị Tòa án tuyên vô hiệu. Nếu chỉ chứng thực chữ ký thì giá trị pháp lý chủ yếu là chứng minh người ký đã ký vào văn bản và là căn cứ xác định trách nhiệm của người ký về nội dung giấy tờ.
Tình huống giả định minh họa: Giả sử bà B lập giấy cam kết không tranh chấp để chuẩn bị chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông C. Bà B tự điền số thửa và số tờ bản đồ theo trí nhớ mà không kiểm tra lại Giấy chứng nhận.
Khi đến Văn phòng công chứng, công chứng viên đối chiếu và phát hiện số tờ bản đồ trong giấy cam kết lệch so với Giấy chứng nhận. Hồ sơ phải làm lại từ đầu, kéo dài thời gian thực hiện giao dịch. Bài học: luôn đối chiếu từng số liệu với bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi ký, không điền theo trí nhớ.
Kết Luận
Giấy cam kết không tranh chấp đất đai là văn bản quan trọng trong nhiều giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, từ chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp đến góp vốn kinh doanh. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, đất không có tranh chấp là điều kiện bắt buộc để giao dịch được thực hiện hợp pháp.
Một giấy cam kết được soạn đúng, dùng đúng phạm vi và được công chứng hoặc chứng thực phù hợp sẽ giúp các bên kiểm soát rủi ro tốt hơn, đồng thời hỗ trợ cho quá trình chuẩn bị hồ sơ đất đai được thuận lợi, rõ ràng hơn.
Nếu bạn cần hỗ trợ soạn thảo giấy cam kết, rà soát hồ sơ pháp lý hoặc tư vấn về giao dịch quyền sử dụng đất, đội ngũ luật sư của Luật Quang Duy sẵn sàng hỗ trợ trực tiếp. Liên hệ tư vấn qua hotline 0866.988.069.
