Mẫu đơn tranh chấp đất đai gửi UBND xã không chỉ là một biểu mẫu hành chính đơn thuần, mà còn là căn cứ mở đầu có thể quyết định hướng xử lý toàn bộ vụ việc tranh chấp quyền sử dụng đất.

Chỉ cần viết sai thông tin, thiếu căn cứ pháp lý hoặc trình bày không đúng bản chất sự việc, người làm đơn có thể khiến quá trình hòa giải tại xã kéo dài, thiếu hiệu quả, thậm chí làm giảm lợi thế của mình khi vụ việc chuyển sang bước giải quyết tiếp theo.

Trong bài viết này, bạn sẽ không chỉ biết cách soạn đúng mẫu đơn theo thực tế áp dụng, mà còn hiểu rõ khi nào phải gửi UBND xã, cần chuẩn bị giấy tờ gì, cách trình bày nội dung sao cho chặt chẽ, đúng trọng tâm và tăng khả năng được tiếp nhận, xử lý nhanh chóng.

Nếu bạn đang muốn bảo vệ quyền lợi đất đai của mình ngay từ bước đầu tiên, đây chính là phần thông tin không nên bỏ qua.

Mẫu Đơn Tranh Chấp Đất Đai Gửi UBND Xã Chuẩn Pháp Lý Gồm Những Phần Nào?

Một đơn tranh chấp đất đai gửi UBND xã/phường/thị trấn không có mẫu bắt buộc do pháp luật ban hành kèm theo, nhưng nội dung phải đáp ứng đủ các thành phần để UBND cấp xã có đủ cơ sở tiếp nhận, thụ lý và thành lập Hội đồng hòa giải theo Điều 235 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/8/2024).

Thiếu bất kỳ thành phần cốt lõi nào cũng có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian xử lý trong khi thời hạn hòa giải chỉ tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đơn theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024.

mau-don-tranh-chap-dat-dai-gui-ubnd-xa

Một đơn đúng chuẩn gồm 8 phần chính dưới đây.

Phần 1: Mở đầu đơn

Phần này gồm ba yếu tố bắt buộc: Quốc hiệu và tiêu ngữ (“CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM / Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”), địa danh và ngày tháng năm làm đơn, tiêu đề đơn (“ĐƠN YÊU CẦU HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI”). Kính gửi cần ghi đúng tên đầy đủ UBND xã/phường/thị trấn nơi có đất tranh chấp, vì theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền hòa giải thuộc UBND cấp xã nơi có đất, không phải nơi cư trú của người làm đơn.

Phần 2: Thông tin người làm đơn

Ghi đầy đủ: họ và tên, số Căn cước công dân (CCCD), ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú, chỗ ở hiện tại (nếu khác thường trú) và số điện thoại liên hệ. Đây là cơ sở để UBND cấp xã xác minh người yêu cầu, liên hệ, thông báo việc thụ lý và triệu tập tham gia cuộc họp hòa giải theo Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (ban hành 30/07/2024, hiệu lực từ 01/08/2024).

Phần 3: Thông tin người bị tranh chấp

Ghi danh tính (họ và tên, số CCCD nếu biết) và địa chỉ cụ thể của bên còn lại trong tranh chấp. Lưu ý: Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt; nếu một bên vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là hòa giải không thành. Vì vậy, thông tin của bên còn lại càng đầy đủ thì UBND xã càng thuận lợi khi thông báo, triệu tập đúng người.

Phần 4: Nội dung tranh chấp (phần quan trọng nhất)

Đây là phần nhiều người viết thiếu hoặc viết chung chung nhất, và cũng là lý do phổ biến khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung. Phần này cần nêu đủ bốn yếu tố:

  • Vị trí thửa đất: số thửa, số tờ bản đồ địa chính, địa chỉ hành chính (thôn/xóm/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố)
  • Diện tích và loại đất đang tranh chấp
  • Nguồn gốc sử dụng đất: đất được giao, được thừa kế, mua lại, khai hoang từ năm nào, có giấy tờ gì
  • Diễn biến tranh chấp: sự kiện phát sinh, thời điểm xảy ra mâu thuẫn, bên nào đang chiếm giữ hay sử dụng phần đất đó

Tình huống giả định minh họa: Ông Nguyễn Văn A và ông Trần Văn B tranh chấp ranh giới đất ở tại thửa 25, tờ bản đồ số 3, xã X, huyện Y. Phần nội dung tranh chấp trong đơn cần viết rõ, ví dụ: “Thửa đất số 25, tờ bản đồ số 03, diện tích 120m², loại đất ở (ONT), tọa lạc tại thôn A, xã X, huyện Y, tỉnh Z.

Gia đình tôi sử dụng thửa đất này từ năm 1990 theo giấy chuyển nhượng viết tay, đến tháng 3/2024 ông Trần Văn B xây tường rào lấn vào phần đất phía Đông khoảng 1,2m, diện tích tranh chấp ước tính 18m².” Mô tả theo cách này giúp Hội đồng hòa giải xác định chính xác đối tượng tranh chấp ngay từ giai đoạn tiếp nhận hồ sơ.

Nếu bạn chưa chắc phần trình bày nguồn gốc đất, ranh giới hoặc yêu cầu hòa giải đã đủ chặt chẽ hay chưa, nên nhờ luật sư rà soát trước khi nộp để tránh mất thời gian sửa hồ sơ nhiều lần. Liên hệ ngay Hotline 0866.988.069

Phần 5: Căn cứ pháp lý

Người làm đơn nên dẫn chiếu Điều 235 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 là căn cứ yêu cầu hòa giải tại UBND cấp xã. Việc dẫn chiếu căn cứ pháp lý trong đơn cho thấy người làm đơn hiểu đúng trình tự pháp lý, đồng thời giúp cán bộ tiếp nhận dễ xác định đúng thủ tục đang được yêu cầu.

Phần 6: Yêu cầu giải quyết

Trình bày rõ ràng người làm đơn muốn UBND xã hòa giải nội dung gì cụ thể: xác định lại ranh giới, đề nghị bên kia trả lại phần đất đang lấn chiếm, chấm dứt hành vi cản trở việc sử dụng đất, hoặc ghi nhận nội dung bồi hoàn thiệt hại để các bên thỏa thuận trong quá trình hòa giải. Tránh viết chung chung kiểu “đề nghị UBND xem xét giải quyết” vì không xác định được phạm vi hòa giải, Hội đồng hòa giải cũng khó xây dựng phương án dàn xếp.

Phần 7: Cam kết

Người làm đơn cam kết toàn bộ thông tin khai trong đơn là trung thực, chịu trách nhiệm về tính xác thực của tài liệu đính kèm. Đây là yếu tố thể hiện trách nhiệm của người yêu cầu và cũng giúp hồ sơ rõ ràng, nhất quán hơn khi cơ quan có thẩm quyền xác minh.

Phần 8: Ký tên và tài liệu kèm theo

Ghi rõ ngày, tháng, năm làm đơn và ký tên tươi (hoặc điểm chỉ đối với người không biết ký). Kèm theo đơn nên có: bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 (nếu có), bản sao CCCD để thuận tiện đối chiếu thông tin, và các tài liệu chứng minh nguồn gốc sử dụng đất như hợp đồng chuyển nhượng, di chúc, quyết định giao đất, giấy tờ kê khai hoặc tài liệu khác liên quan đến quá trình sử dụng đất.

So sánh đơn đúng chuẩn và đơn thiếu sót

Yếu tốĐơn đúng chuẩnĐơn thiếu sótHậu quả khi thiếu
Thông tin thửa đấtGhi đủ số thửa, tờ bản đồ, địa chỉ hành chínhChỉ ghi địa chỉ dân gian (“đất sau nhà ông A”)Hội đồng hòa giải không xác định được đối tượng tranh chấp, yêu cầu bổ sung hoặc trả hồ sơ
Nguồn gốc sử dụng đấtNêu căn cứ: thừa kế, mua bán, giao đất từ năm nào, có giấy tờ gìBỏ qua hoặc viết “đất của gia đình tôi lâu nay”Thiếu căn cứ để hòa giải, các bên không có nền tảng thương lượng
Yêu cầu giải quyếtYêu cầu rõ: trả lại diện tích X m², xác định lại mốc ranh giớiViết chung: “đề nghị xem xét, giải quyết theo quy định”Hội đồng không xác định được phạm vi hòa giải
UBND cấp xã nhận đơnĐúng UBND xã nơi có đất tranh chấpGửi nhầm UBND xã nơi người làm đơn cư trúKhông đúng thẩm quyền, phải nộp lại từ đầu
Chữ kýKý tươi hoặc điểm chỉ đúng quy địnhKý photocopy hoặc không kýĐơn không hợp lệ về hình thức

Lưu ý thực tế từ Luật sư

Một lỗi thường gặp là người làm đơn không phân biệt giữa “đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai” gửi UBND xã với “đơn khởi kiện” gửi Tòa án. Đây là hai hồ sơ khác nhau về trình tự, nội dung và hậu quả pháp lý. Hòa giải tại UBND xã là thủ tục bắt buộc phải thực hiện trước khi chuyển sang bước giải quyết tranh chấp đất đai theo Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Cũng cần phân biệt đúng thẩm quyền sau khi hòa giải không thành: nếu các bên hoặc một trong các bên có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024, hoặc tranh chấp về tài sản gắn liền với đất, thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án; nếu các bên không có Giấy chứng nhận và cũng không có giấy tờ theo Điều 137 thì mới được lựa chọn giữa Tòa án và UBND cấp có thẩm quyền theo Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Ngoài ra, thông tin về nguồn gốc sử dụng đất trong phần nội dung tranh chấp là yếu tố mà nhiều người viết sơ sài hoặc bỏ qua hoàn toàn. Đây là thông tin then chốt để Hội đồng hòa giải đánh giá căn cứ sử dụng đất của từng bên trước khi đề xuất phương án dàn xếp.

Nếu tình huống tranh chấp phức tạp (nhiều bên liên quan, giấy tờ mâu thuẫn, đất không có Giấy chứng nhận), nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi nộp đơn để xác định đúng yêu cầu cần trình bày. Liên hệ Luật Quang Duy qua số 0866.988.069 để được hỗ trợ soạn thảo và rà soát đơn trước khi nộp.

Hồ Sơ Tranh Chấp Đất Đai Gửi UBND Xã Cần Chuẩn Bị Những Gì?

Theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (Quốc hội ban hành 18/01/2024, hiệu lực từ 01/8/2024), hòa giải tại UBND cấp xã là bước bắt buộc trước khi đưa tranh chấp đất đai ra cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Thành phần hồ sơ tối thiểu được công bố theo thủ tục hành chính về hòa giải tranh chấp đất đai gồm: đơn yêu cầu hòa giải (bản chính) và các giấy tờ liên quan đến việc sử dụng đất (bản chụp, bản sao hoặc bản chứng thực tùy tài liệu cụ thể).

Thành phần tối thiểu này ngắn gọn về hình thức, nhưng chất lượng và mức độ đầy đủ của “giấy tờ liên quan đến việc sử dụng đất” mới là yếu tố thực tế quyết định hồ sơ có được thụ lý suôn sẻ và hòa giải có đủ căn cứ để tiến hành hay không. Dưới đây là hướng dẫn cụ thể theo từng loại tranh chấp.

Hồ sơ theo từng loại tranh chấp

Loại tranh chấpTài liệu cốt lõi nên nộpTài liệu khuyến nghị kèm thêm
Tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtĐơn yêu cầu hòa giải (bản chính); Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc tài liệu thể hiện quyền sử dụng đất đang có tranh chấp (bản sao/bản chụp)CCCD để đối chiếu thông tin người nộp; sơ đồ vị trí thửa đất; trích lục bản đồ địa chính (nếu có)
Tranh chấp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtĐơn yêu cầu hòa giải (bản chính); một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 hoặc các tài liệu về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất mà đương sự đang cóCCCD để đối chiếu; giấy xác nhận của địa phương về quá trình sử dụng đất; lời khai của người làm chứng
Tranh chấp ranh giới đấtĐơn yêu cầu hòa giải (bản chính); Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc giấy tờ nguồn gốc đất liên quan đến thửa đất tranh chấpSơ đồ hiện trạng thửa đất có xác nhận của đơn vị đo đạc địa chính; ảnh chụp thực địa có dấu mốc; CCCD để đối chiếu
Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đấtĐơn yêu cầu hòa giải (bản chính); giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất để lại; giấy tờ thể hiện quan hệ thừa kế và người có quyền liên quanGiấy chứng tử người để lại; di chúc hoặc biên bản thỏa thuận phân chia di sản (nếu có); CCCD của các bên để đối chiếu
Tranh chấp lấn chiếm đấtĐơn yêu cầu hòa giải (bản chính); Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc giấy tờ nguồn gốc đất liên quan đến phần đất bị cho là lấn chiếmẢnh chụp thực địa có dấu mốc, ngày chụp; biên bản ghi nhận lấn chiếm (nếu đã lập); đơn đã gửi chính quyền trước đó (nếu có); CCCD để đối chiếu

Quy trình nộp hồ sơ tại UBND xã

Theo Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, người yêu cầu gửi 01 bộ hồ sơ đến UBND xã/phường/thị trấn nơi có đất tranh chấp; tại địa phương có tổ chức cơ chế một cửa thì có thể nộp qua Bộ phận Một cửa. Sau khi nhận đơn, UBND cấp xã thực hiện các bước sau:

  • Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần tài liệu; khi nộp trực tiếp, người dân nên yêu cầu phiếu tiếp nhận hoặc giấy biên nhận ghi ngày nhận hồ sơ.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, UBND cấp xã thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp và Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất về việc thụ lý đơn; nếu không thụ lý thì phải nêu rõ lý do.
  • UBND cấp xã thẩm tra, xác minh nội dung tranh chấp, thu thập tài liệu, thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai.
  • Tổ chức cuộc họp hòa giải trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đơn; việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên đều có mặt, nếu một bên vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là hòa giải không thành.
  • Kết quả được lập thành biên bản, có chữ ký theo quy định và được gửi cho các bên, lưu tại UBND cấp xã.

Checklist hồ sơ trước khi đi nộp

  • Đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai (bản chính, có chữ ký tươi)
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất liên quan đến thửa đất tranh chấp (bản sao/bản chụp)
  • CCCD của người làm đơn để đối chiếu thông tin khi cần
  • Giấy tờ chuyên biệt theo loại tranh chấp: di chúc, giấy chứng tử, sơ đồ đo đạc, ảnh thực địa (nếu có và phù hợp)
  • Đã kiểm tra UBND xã nhận đơn có đúng là nơi có thửa đất tranh chấp (không phải nơi cư trú)
  • Hồ sơ chuẩn bị bản sao để nộp, giữ bản gốc để đối chiếu khi được yêu cầu

Tình huống giả định minh họa

Ông Nguyễn Văn C và ông Lê Văn D tranh chấp ranh giới đất ở tại xã X, huyện Y. Ông C chỉ nộp đơn và bản photo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không kèm sơ đồ hiện trạng. Tại phiên hòa giải, hai bên có số liệu diện tích lệch nhau, Hội đồng hòa giải không đủ căn cứ kỹ thuật để xác định ranh giới thực địa, phiên hòa giải không thành.

Ông C phải bổ sung kết quả đo đạc từ đơn vị đo đạc địa chính và xin tổ chức phiên hòa giải lại. Nếu ngay từ đầu kèm theo sơ đồ có xác nhận của đơn vị đo đạc, Hội đồng hòa giải có đủ căn cứ kỹ thuật để đối chiếu và dẫn đến khả năng hòa giải thành ngay lần đầu cao hơn đáng kể.

Bài học: với tranh chấp ranh giới, tài liệu kỹ thuật về thửa đất quan trọng không kém đơn yêu cầu.

Lưu ý thực tế từ Luật sư

Lưu ý 1: Không nên nộp bản gốc vào hồ sơ nếu thành phần thủ tục không yêu cầu. Thành phần hồ sơ công bố đối với thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai không bắt buộc nộp bản gốc các giấy tờ về quyền sử dụng đất. Người dân nên nộp bản sao/bản chụp và giữ bản gốc để xuất trình đối chiếu khi cơ quan tiếp nhận hoặc Hội đồng hòa giải yêu cầu.

Lưu ý 2: Nên có giấy tiếp nhận hoặc biên nhận ghi ngày nhận hồ sơ. Ngày ghi nhận tiếp nhận là mốc quan trọng để theo dõi thời hạn 30 ngày hòa giải. Nếu UBND xã không tổ chức hòa giải trong thời hạn này, người yêu cầu sẽ dễ chứng minh hơn khi phản ánh hoặc thực hiện bước pháp lý tiếp theo.

Lưu ý 3: Chuẩn bị giấy tờ nguồn gốc đất kỹ càng khi chưa có Giấy chứng nhận. Đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tình huống phức tạp khi hòa giải vì nguồn gốc pháp lý phải được làm rõ bằng giấy tờ, tài liệu và quá trình sử dụng đất. Thiếu tài liệu về nguồn gốc, Hội đồng hòa giải sẽ khó có căn cứ đánh giá lập trường của từng bên.

UBND Xã Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Theo Quy Trình Nào & Người Dân Cần Làm Gì?

Sau khi nộp đơn, UBND cấp xã thực hiện quy trình hòa giải theo Điều 235 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Toàn bộ quá trình từ khi nhận đơn đến khi có kết quả hòa giải không được vượt quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải.

Quy trình 6 bước từ nộp đơn đến có kết quả

Bước 1: Nộp đơn và tiếp nhận hồ sơ

Người yêu cầu gửi hồ sơ tại UBND xã/phường/thị trấn nơi có đất tranh chấp; nếu địa phương thực hiện theo cơ chế một cửa thì thường nộp tại Bộ phận Một cửa. Khi nộp trực tiếp, nên yêu cầu giấy biên nhận hoặc phiếu tiếp nhận có ghi rõ ngày nhận hồ sơ để theo dõi thời hạn 30 ngày hòa giải.

Bước 2: Thụ lý và thông báo

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, UBND cấp xã thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp và Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất về việc thụ lý hồ sơ; trường hợp không thụ lý thì phải nêu rõ lý do.

Bước 3: Thẩm tra, xác minh và thành lập Hội đồng hòa giải

UBND cấp xã xác minh nội dung tranh chấp, thu thập thông tin về nguồn gốc đất, hiện trạng sử dụng và lịch sử tranh chấp. Tiếp đó, Chủ tịch UBND cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai. Theo điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, thành phần Hội đồng gồm:

Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức làm công tác địa chính, người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất tranh chấp (nếu có). Tùy từng vụ việc cụ thể, có thể mời thêm đại diện tổ chức hoặc cá nhân khác tham gia Hội đồng.

Bước 4: Triệu tập và tổ chức phiên hòa giải

UBND cấp xã gửi thông báo triệu tập đến các bên tranh chấp, ghi rõ thời gian và địa điểm. Phiên hòa giải được tổ chức tại trụ sở UBND xã hoặc tại thực địa nếu cần xác minh ranh giới thực tế. Theo Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt; nếu một bên vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là hòa giải không thành.

Bước 5: Lập biên bản kết quả hòa giải

Sau phiên hòa giải, kết quả phải được lập thành biên bản. Biên bản ghi đầy đủ: thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, tóm tắt nội dung tranh chấp, ý kiến của Hội đồng hòa giải, và những nội dung đã hoặc chưa đạt được thỏa thuận. Biên bản phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng và các bên tranh chấp; nếu biên bản có nhiều trang thì phải ký vào từng trang, đóng dấu UBND cấp xã, gửi cho các bên và lưu tại UBND cấp xã.

Bước 6: Xử lý sau kết quả hòa giải

Tùy kết quả, các bước tiếp theo khác nhau căn bản.

Ba tình huống kết quả và bước tiếp theo

Kết quả hòa giảiĐặc điểmBước tiếp theo
Hòa giải thành toàn bộCác bên thống nhất toàn bộ nội dung tranh chấp, cùng ký biên bảnTrong 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu có bên nào có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất thì Chủ tịch UBND cấp xã phải tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét. Nếu kết quả hòa giải thành được giữ nguyên và có thay đổi về ranh giới, diện tích, người sử dụng đất thì các bên tham gia hòa giải phải gửi văn bản công nhận kết quả hòa giải thành đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản công nhận đó để thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo khoản 4 Điều 235 Luật Đất đai 2024.
Hòa giải thành một phầnChỉ thống nhất được một số nội dung tranh chấpPhần đã thỏa thuận được ghi nhận trong biên bản; phần chưa thỏa thuận được tiếp tục xử lý như trường hợp hòa giải không thành.
Hòa giải không thànhCác bên không đạt được thỏa thuận về nội dung tranh chấp hoặc một bên vắng mặt đến lần thứ haiBiên bản hòa giải không thành là tài liệu quan trọng để thực hiện bước tiếp theo. Nếu một bên có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137 Luật Đất đai 2024, hoặc tranh chấp về tài sản gắn liền với đất, thì tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tòa án. Nếu các bên không có các giấy tờ này thì được lựa chọn Tòa án hoặc UBND cấp có thẩm quyền theo Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Người dân cần làm gì trước, trong và sau phiên hòa giải

Trước phiên hòa giải:

  • Chuẩn bị và mang theo bản gốc toàn bộ giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất để đối chiếu khi cần
  • Xác định rõ yêu cầu của mình: muốn giải quyết điều gì cụ thể
  • Đọc lại nội dung đơn đã nộp để trình bày nhất quán

Trong phiên hòa giải:

  • Trình bày rõ ràng, tập trung vào sự kiện và giấy tờ, không sử dụng ngôn ngữ kích động
  • Không ký vào biên bản nếu chưa đọc kỹ và chưa hiểu rõ từng nội dung ghi trong đó
  • Yêu cầu đọc lại biên bản trước khi ký là quyền hợp pháp của người tham gia

Sau phiên hòa giải:

  • Giữ bản sao biên bản hòa giải (thành hoặc không thành) để sử dụng cho các bước pháp lý tiếp theo
  • Nếu hòa giải không thành, tham khảo ý kiến luật sư để xác định đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp theo theo Điều 236 Luật Đất đai 2024

Những hiểu lầm phổ biến cần tránh

Hiểu lầm 1: Không đến phiên hòa giải cũng không sao vì đã nộp đơn rồi.

Theo Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên có mặt. Nếu một bên vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là hòa giải không thành. Đây không phải là cách giúp người nộp đơn có lợi thế; ngược lại, sự vắng mặt có thể làm mất cơ hội trình bày trực tiếp và ảnh hưởng đến bước xử lý tiếp theo.

Hiểu lầm 2: Biên bản hòa giải thành có thể xem như xong hẳn ngay sau khi ký.

Biên bản hòa giải thành là tài liệu pháp lý rất quan trọng, nhưng pháp luật vẫn dành thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản để xử lý trường hợp các bên có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất. Nếu phát sinh ý kiến như vậy, Chủ tịch UBND cấp xã phải tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết và lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành. Chính vì vậy, không ký vội khi chưa đọc kỹ nội dung biên bản vẫn là bước bảo vệ quyền lợi rất quan trọng.

Hiểu lầm 3: Hòa giải không thành là thất bại.

Biên bản hòa giải không thành là tài liệu cần thiết để tiếp tục các bước giải quyết tranh chấp theo đúng trình tự pháp luật. Đây thường là tài liệu không thể thiếu khi chuyển sang Tòa án hoặc đề nghị UBND cấp có thẩm quyền giải quyết theo Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Lưu ý thực tế từ Luật sư

Thực tế cho thấy nhiều người tham dự phiên hòa giải mà không chuẩn bị trước nội dung trình bày, dẫn đến lúng túng khi Hội đồng hòa giải đặt câu hỏi về nguồn gốc đất hoặc diễn biến tranh chấp. Hội đồng hòa giải không thay người dân xây dựng toàn bộ lập luận; họ chủ yếu xác minh, phân tích và tạo điều kiện để các bên đạt thỏa thuận. Ai trình bày có căn cứ, rõ ràng, nhất quán với giấy tờ thì thường có lợi thế hơn trong quá trình thương lượng.

Kết luận

Tranh chấp đất đai là vấn đề pháp lý quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sử dụng đất của cá nhân và gia đình. Theo Điều 235 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, hòa giải tại UBND cấp xã là bước bắt buộc và là nền tảng pháp lý quan trọng trước khi chuyển sang các hình thức giải quyết khác.

Để hồ sơ được thụ lý suôn sẻ và phiên hòa giải diễn ra có kết quả, ba yếu tố then chốt cần chuẩn bị đúng ngay từ đầu là: đơn viết đúng nội dung, hồ sơ đầy đủ theo loại tranh chấp, và hiểu rõ quy trình để chủ động ở từng bước.

Nếu bạn đang có tranh chấp đất đai và cần hỗ trợ soạn thảo đơn, rà soát hồ sơ hoặc chuẩn bị cho phiên hòa giải, Luật Quang Duy sẵn sàng tư vấn cụ thể theo từng tình huống.

Liên hệ tư vấn: 0866.988.069. Khi gọi, bạn nên chuẩn bị sẵn ảnh chụp sổ đỏ, giấy tờ nguồn gốc đất, sơ đồ thửa đất và tóm tắt mốc thời gian phát sinh tranh chấp để được luật sư hướng dẫn nhanh, đúng trọng tâm.

5/5 - (1 bình chọn)
luat-su-tuong-long

Luật sư Tưởng Hữu Long hiện là Giám đốc Công ty Luật TNHH The QD Counsel, có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài và giải quyết tranh chấp. Ông tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội, được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư và là thành viên của Đoàn Luật sư TP. Hà Nội. Trong quá trình hành nghề, Luật sư Tưởng Hữu Long đã đồng hành tư vấn pháp lý cho hơn 1.500 doanh nghiệp, trong đó có hơn 200 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời tham gia xử lý hơn 1.000 vụ việc pháp lý và trực tiếp tham gia tranh tụng tại tòa trong hơn 115 vụ án. Lĩnh vực chuyên môn nổi bật của ông bao gồm: pháp lý doanh nghiệp, đầu tư, tranh tụng dân sự – hình sự và pháp luật bất động sản. Với phương châm hành nghề đề cao trí tuệ, đạo đức và bản lĩnh nghề nghiệp, Luật sư Tưởng Hữu Long luôn hướng đến việc cung cấp cho khách hàng các giải pháp pháp lý thực tiễn, minh bạch và hiệu quả, nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng . TwitterLinkedinPinterest