Thủ tục hưởng thừa kế của người nước ngoài không chỉ là việc nhận di sản, mà còn là một vấn đề pháp lý phức tạp liên quan đồng thời đến quốc tịch của người để lại di sản, nơi có tài sản và quy định pháp luật được áp dụng trong từng trường hợp cụ thể.
Chỉ một sai sót nhỏ trong việc xác định luật áp dụng, chuẩn bị hồ sơ công chứng, hợp pháp hóa giấy tờ nước ngoài hoặc thực hiện niêm yết công chứng văn bản phân chia di sản cũng có thể khiến quá trình thừa kế bị kéo dài, phát sinh tranh chấp hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của người thừa kế.
Trong bài viết này, bạn sẽ hiểu rõ bản chất của thừa kế có yếu tố nước ngoài, nắm được trình tự thủ tục cần thực hiện tại Việt Nam và nhận diện sớm những điểm pháp lý quan trọng mà nhiều người thường bỏ sót khi xử lý nhà đất, tiền, hoặc tài sản khác do người nước ngoài để lại.
Người nước ngoài được hưởng thừa kế những tài sản nào tại Việt Nam?
Về nguyên tắc, người nước ngoài có quyền hưởng thừa kế tại Việt Nam. Điều 609 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ 01/01/2017, ghi nhận quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật mà không phân biệt quốc tịch. Tuy nhiên, quyền này bị giới hạn theo từng loại tài sản cụ thể, đặc biệt với nhà ở và quyền sử dụng đất.

Nguyên tắc xung đột pháp luật áp dụng
Khoản 2 Điều 680 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản. Điều này có nghĩa bất kể người thừa kế mang quốc tịch nào, miễn bất động sản nằm tại Việt Nam thì pháp luật Việt Nam điều chỉnh việc thực hiện quyền thừa kế đối với tài sản đó.
Quyền theo từng loại tài sản
| Loại tài sản | Quyền của người nước ngoài | Hạn chế cần lưu ý |
|---|---|---|
| Tiền mặt, số dư tài khoản ngân hàng | Được nhận theo quy định về thừa kế | Chuyển ra nước ngoài phải thực hiện qua ngân hàng được phép theo quy định quản lý ngoại hối |
| Động sản (xe cơ giới, tài sản có đăng ký) | Được nhận theo quy định về thừa kế | Phải làm thủ tục đăng ký chuyển tên tại cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam |
| Nhà ở tại Việt Nam | Người nước ngoài chỉ được nhận thừa kế và sở hữu trong phạm vi pháp luật nhà ở hiện hành cho phép | Cần đối chiếu Điều 17, 18 và 20 Luật Nhà ở 2023 về đối tượng, điều kiện, loại nhà ở và thời hạn sở hữu |
| Quyền sử dụng đất | Đối với cá nhân nước ngoài không thuộc diện được pháp luật đất đai cho phép đứng tên thì không được cấp Giấy chứng nhận | Có thể chuyển nhượng hoặc tặng cho phần quyền thừa kế theo Điều 44 Luật Đất đai 2024; trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc tặng cho thì nộp hồ sơ nhận thừa kế để cập nhật vào Sổ địa chính |
Nhà ở: được thừa kế nhưng quyền sở hữu có điều kiện
Luật Nhà ở 2023 mới là căn cứ pháp lý cần áp dụng ở thời điểm hiện nay. Theo Điều 17, Điều 18 và Điều 20 Luật Nhà ở 2023, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, đáp ứng điều kiện luật định, có thể nhận thừa kế nhà ở trong phạm vi pháp luật cho phép và được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.
Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn sở hữu nhà ở theo giao dịch nhận thừa kế không quá 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được xem xét gia hạn một lần nếu đủ điều kiện. Vì vậy, không nên áp dụng máy móc quy tắc “12 tháng phải bán hoặc tặng cho” từ các cách hiểu cũ cho mọi trường hợp thừa kế có yếu tố nước ngoài.
Lưu ý thực tế từ Luật Quang Duy: Trước khi đi sâu vào thủ tục, cần xác định rất rõ người thừa kế có thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo Luật Nhà ở 2023 hay không. Nếu xác định sai ngay từ đầu, toàn bộ phương án xử lý nhà đất sau đó sẽ đi chệch hướng.
Quyền sử dụng đất: không phải trường hợp nào cũng được đứng tên
Đối với cá nhân nước ngoài không thuộc diện được pháp luật đất đai cho phép đứng tên, quyền thừa kế đối với quyền sử dụng đất tại Việt Nam không được thực hiện bằng việc cấp Giấy chứng nhận cho chính họ. Theo khoản 3 Điều 44 Luật Đất đai 2024, trong trường hợp này người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận nhưng được chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế; nếu chưa chuyển nhượng hoặc tặng cho thì nộp hồ sơ nhận thừa kế tại tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.
Phân biệt hai nhóm chủ thể dễ bị nhầm lẫn
Không nên đồng nhất “cá nhân nước ngoài” với “người Việt Nam định cư ở nước ngoài”. Theo Điều 8 Luật Nhà ở 2023 và khoản 1 Điều 44 Luật Đất đai 2024, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam có phạm vi quyền về nhà ở, đất ở rộng hơn so với cá nhân nước ngoài thông thường. Việc xác định đúng tư cách pháp lý của người thừa kế là bước bắt buộc trước khi chọn thủ tục phù hợp.
Nếu bạn chưa rõ mình hoặc người thân thuộc nhóm nào và di sản gồm những loại tài sản gì, đây là bước cần được tư vấn cụ thể để tránh thực hiện sai thủ tục. Luật Quang Duy hỗ trợ tư vấn thừa kế có yếu tố nước ngoài, liên hệ: 0866.988.069.
Pháp luật nào điều chỉnh thừa kế có yếu tố nước ngoài – Nguyên tắc xung đột pháp luật cần biết?
Không có một hệ thống pháp luật duy nhất nào điều chỉnh toàn bộ quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài. Pháp luật áp dụng phụ thuộc vào loại tài sản, nơi lập di chúc và quốc tịch của người để lại di sản. Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ 01/01/2017 (sau đây gọi là BLDS 2015), là văn bản nền tảng xác lập các quy phạm xung đột này.
Bảng xác định pháp luật áp dụng theo loại tài sản và nội dung
| Yếu tố cần xác định | Pháp luật áp dụng | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thừa kế động sản (nội dung: hàng thừa kế, di sản, thời điểm mở thừa kế) | Pháp luật nước mà người để lại di sản có quốc tịch ngay trước khi chết | Khoản 1 Điều 680 BLDS 2015 |
| Thừa kế bất động sản tại Việt Nam | Pháp luật Việt Nam | Khoản 2 Điều 680 BLDS 2015 |
| Năng lực lập, thay đổi, hủy bỏ di chúc | Pháp luật nước mà người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập, thay đổi hoặc hủy bỏ | Khoản 1 Điều 681 BLDS 2015 |
| Hình thức di chúc | Pháp luật nơi di chúc được lập; hoặc pháp luật nơi cư trú, nước có quốc tịch của người lập tại thời điểm lập/chết; hoặc nước nơi có bất động sản nếu di sản là bất động sản | Khoản 2 Điều 681 BLDS 2015 |
Phân tích logic pháp lý và điểm dễ hiểu nhầm
Khoản 1 Điều 680 BLDS 2015 sử dụng hệ thuộc luật quốc tịch để xác định nội dung quan hệ thừa kế liên quan đến động sản: ai được hưởng di sản, di sản gồm những gì, thời điểm mở thừa kế. Điều này có nghĩa nếu người để lại di sản mang quốc tịch nước ngoài và để lại động sản thì các vấn đề nội dung sẽ được xác định theo pháp luật của nước mà họ có quốc tịch ngay trước khi chết.
Khoản 2 Điều 680 lại dùng hệ thuộc luật nơi có tài sản khi di sản là bất động sản. Quy tắc này không có ngoại lệ: bất kể người để lại di sản mang quốc tịch nào, miễn bất động sản ở Việt Nam thì pháp luật Việt Nam điều chỉnh việc thực hiện quyền thừa kế với tài sản đó.
Điểm đặc biệt của Điều 681 là tính mềm dẻo: hình thức di chúc được chấp nhận tại Việt Nam không chỉ cứng nhắc theo một hệ pháp luật duy nhất. Di chúc chỉ cần hợp lệ về hình thức theo một trong các hệ thống luật được khoản 2 Điều 681 liệt kê là có thể được xem xét công nhận, nhưng nội dung vẫn không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Tình huống giả định minh họa
(Các tình huống sau đây là giả định, chỉ nhằm minh họa cách áp dụng quy phạm xung đột pháp luật.)
Tình huống 1: Ông Tanaka (quốc tịch Nhật Bản) qua đời để lại căn hộ tại TP.HCM và số dư tài khoản ngân hàng tại Việt Nam. Với căn hộ, khoản 2 Điều 680 BLDS 2015 áp dụng pháp luật Việt Nam để xác định việc thực hiện quyền thừa kế. Với tài khoản ngân hàng (động sản), khoản 1 Điều 680 chỉ dẫn sang pháp luật Nhật Bản để xác định nội dung thừa kế.
Tình huống 2: Bà Liên (người Việt Nam định cư tại Pháp, mang quốc tịch Pháp) qua đời để lại tài khoản tại Pháp và nhà tại Hà Nội. Tài khoản ở Pháp là động sản ở nước ngoài, các vấn đề nội dung thừa kế tài sản này tuân theo pháp luật Pháp. Nhà tại Hà Nội là bất động sản tại Việt Nam, áp dụng pháp luật Việt Nam theo khoản 2 Điều 680 BLDS 2015.
Bài học thực tiễn từ hai tình huống trên: người thừa kế cần xác định rõ từng loại tài sản và vị trí địa lý của tài sản trước khi tiến hành bất kỳ thủ tục nào, vì mỗi loại tài sản có thể dẫn đến việc áp dụng một hệ thống pháp luật khác nhau.
Vai trò của điều ước quốc tế và hiệp định tương trợ tư pháp
Ngoài BLDS 2015, nếu giữa Việt Nam và quốc gia có liên quan tồn tại điều ước quốc tế hoặc hiệp định tương trợ tư pháp điều chỉnh vấn đề này, việc xác định pháp luật áp dụng cần đối chiếu thêm với điều ước quốc tế đó. Khi xử lý thừa kế có yếu tố nước ngoài, không nên mặc định chỉ tra cứu luật nội địa Việt Nam.
Lưu ý thực tế từ Luật Quang Duy: Không phải quốc gia nào cũng có cơ chế tương trợ tư pháp hoặc cơ chế công nhận giấy tờ, phán quyết giống nhau với Việt Nam. Với các hồ sơ liên quan nhiều quốc gia, việc xác định đúng “luật áp dụng” cần làm trước cả bước công chứng và sang tên.
Hiểu lầm phổ biến cần tránh
Hiểu lầm thứ nhất: Di chúc lập ở nước ngoài theo đúng pháp luật nước ngoài là đương nhiên có hiệu lực tại Việt Nam. Thực tế, hình thức di chúc phải đáp ứng ít nhất một trong các hệ pháp luật được khoản 2 Điều 681 BLDS 2015 thừa nhận, đồng thời nội dung không được trái nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Hiểu lầm thứ hai: Thừa kế bất động sản tại Việt Nam có thể áp dụng luật nước ngoài nếu người để lại di sản và người thừa kế đều là người nước ngoài. Điều này sai. Khoản 2 Điều 680 BLDS 2015 quy định việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật nơi có bất động sản.
Hướng dẫn từng bước thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài
Quy trình khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam gồm các bước từ xác định tài sản, chuẩn bị hồ sơ, công chứng, niêm yết, ký văn bản, sang tên đến hoàn tất nghĩa vụ tài chính. Không có bước nào có thể bỏ qua mà không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của toàn bộ hồ sơ.
Quy trình 7 bước
Bước 1: Xác định di sản và người thừa kế
Lập danh sách đầy đủ tài sản mà người để lại di sản có tại Việt Nam: bất động sản, tài khoản ngân hàng, phương tiện giao thông, cổ phần, tài sản khác có đăng ký. Xác định quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân giữa người thừa kế và người để lại di sản để xác lập hàng thừa kế theo Điều 651 BLDS 2015 hoặc theo di chúc nếu có.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ, dịch và hợp pháp hóa
Giấy tờ, tài liệu của nước ngoài dùng tại Việt Nam về nguyên tắc phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế, theo nguyên tắc có đi có lại, theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc khi cơ quan tiếp nhận không yêu cầu. Sau đó, giấy tờ cần được dịch sang tiếng Việt và chứng thực/công chứng bản dịch theo quy định áp dụng cho hồ sơ cụ thể.
Bước 3: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng
Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền theo Luật Công chứng 2024. Nếu di sản liên quan đến bất động sản, cần kiểm tra thẩm quyền công chứng theo quy định hiện hành về phạm vi công chứng giao dịch về bất động sản, thay vì áp dụng máy móc theo hướng dẫn cũ của Luật Công chứng 2014.
Bước 4: Niêm yết thông báo thụ lý
Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản theo Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP. Thời hạn niêm yết là 15 ngày kể từ ngày niêm yết, không phải 15 ngày làm việc.
Địa điểm niêm yết được xác định theo nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được thì theo nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng, và nếu không có hoặc không xác định được nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam thì Sở Tư pháp đăng tải trên Cổng thông tin điện tử theo quy định.
Bước 5: Ký văn bản phân chia di sản
Người thừa kế ký trực tiếp trước công chứng viên. Nếu người thừa kế không thể về Việt Nam, có thể lựa chọn một trong hai cách: ký tại Cơ quan đại diện ngoại giao/lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại, hoặc ký trước cơ quan công chứng nước ngoài rồi thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và công chứng bản dịch trước khi sử dụng tại Việt Nam.
Bước 6: Đăng ký sang tên tại cơ quan có thẩm quyền
Sau khi có văn bản công chứng hợp lệ, thực hiện thủ tục đăng ký đối với từng loại tài sản tại cơ quan có thẩm quyền:
- Nhà ở và quyền sử dụng đất: nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền theo quy định hiện hành đối với loại tài sản và chủ thể nhận thừa kế
- Phương tiện giao thông: làm thủ tục sang tên tại cơ quan đăng ký xe có thẩm quyền
- Tài khoản ngân hàng: ngân hàng thực hiện chi trả theo quy định sau khi hoàn tất thủ tục thừa kế
- Cổ phần, chứng khoán: cập nhật thông tin tại công ty hoặc tổ chức lưu ký liên quan
Bước 7: Hoàn tất nghĩa vụ tài chính và chuyển tiền
Về nghĩa vụ thuế: nếu người thừa kế là người thân trong diện miễn thuế theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với phần di sản thuộc diện miễn. Nếu không thuộc diện miễn, việc tính thuế thực hiện theo pháp luật thuế đang có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.
Đến thời điểm hiện nay, cần kiểm tra đồng thời quy định thuế đang áp dụng tại thời điểm thực hiện thủ tục và lộ trình hiệu lực của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Việc chuyển tiền ra nước ngoài sau khi hoàn tất thủ tục thừa kế phải thực hiện qua ngân hàng thương mại được phép theo quy định về quản lý ngoại hối, kèm đầy đủ chứng từ công chứng và chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế – Danh sách đầy đủ
Nhóm giấy tờ nhân thân người thừa kế (có thể phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt nếu cấp bởi cơ quan nước ngoài):
- Hộ chiếu còn hiệu lực
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú tại nước ngoài
- Giấy khai sinh (để chứng minh quan hệ thừa kế theo huyết thống)
- Giấy chứng nhận hôn nhân nếu thừa kế theo quan hệ vợ/chồng
Nhóm giấy tờ về người để lại di sản và di sản:
- Giấy chứng tử
- Di chúc (nếu có), kèm bản dịch và hợp pháp hóa nếu lập ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất / giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản (bản gốc)
- Giấy tờ về nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản khi hồ sơ cần xác định nơi niêm yết hoặc cơ sở xác định thẩm quyền
Nếu thừa kế theo pháp luật: cần giấy tờ chứng minh toàn bộ quan hệ nhân thân trong gia đình để xác lập hàng thừa kế và xác định có hay không người thừa kế ở hàng trước.
Thủ tục ủy quyền cho người thừa kế ở nước ngoài
Người thừa kế không thể về Việt Nam có hai lựa chọn hợp pháp:
- Lựa chọn 1: Ký văn bản ủy quyền tại Cơ quan đại diện ngoại giao/lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại. Đây là cách được sử dụng nhiều vì thuận lợi hơn khi dùng tại Việt Nam.
- Lựa chọn 2: Ký trước cơ quan công chứng tại nước sở tại, sau đó thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng theo đúng quy định trước khi dùng tại Việt Nam.
Phạm vi ủy quyền phải ghi rõ người được ủy quyền được thực hiện những hành vi gì cụ thể. Ủy quyền quá chung chung có thể không đủ để ký văn bản phân chia di sản, sang tên hoặc nhận tiền từ di sản.
Lưu ý thực tế từ Luật Quang Duy
Dưới đây là các lỗi phổ biến dẫn đến hồ sơ bị từ chối hoặc phải làm lại:
- Không hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài trong khi hồ sơ không thuộc diện được miễn
- Ủy quyền không đủ phạm vi, không ghi rõ quyền ký văn bản phân chia di sản, ký hồ sơ sang tên hoặc nhận tiền
- Bỏ qua hoặc hiểu sai bước niêm yết 15 ngày
- Không kê khai hoặc không hoàn tất nghĩa vụ tài chính trước khi làm thủ tục đăng ký tài sản
- Nhầm lẫn giữa quyền nhận di sản và quyền trực tiếp đứng tên đối với quyền sử dụng đất tại Việt Nam
Kết luận
Người nước ngoài có quyền hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam theo Điều 609 BLDS 2015, nhưng quyền này được thực hiện trong phạm vi pháp luật cho phép đối với từng loại tài sản. Với bất động sản tại Việt Nam, cần tách bạch rõ giữa nhà ở và quyền sử dụng đất, đồng thời xác định chính xác người thừa kế là cá nhân nước ngoài hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài để áp dụng đúng Luật Nhà ở 2023, Luật Đất đai 2024 và các quy định liên quan.
Quy trình khai nhận di sản có yếu tố nước ngoài phức tạp hơn thừa kế thông thường ở hai điểm cốt lõi: xác định đúng hệ thống pháp luật áp dụng cho từng loại tài sản, và bảo đảm giấy tờ nước ngoài được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật, công chứng đúng quy trình nếu không thuộc diện được miễn. Bỏ qua hoặc thực hiện sai một trong hai điểm này khiến toàn bộ hồ sơ có nguy cơ không được chấp nhận.
Mỗi vụ việc thừa kế có yếu tố nước ngoài đều có đặc điểm riêng tùy theo quốc tịch các bên, loại tài sản và sự tồn tại hay không của điều ước quốc tế liên quan. Bài viết này cung cấp thông tin pháp lý tổng quan, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.
Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết về tình huống của mình, Luật Quang Duy hỗ trợ trực tiếp qua hotline 0866.988.069.
