Thủ tục tách sổ đỏ nghe đơn giản, nhưng trên thực tế không ít hồ sơ bị trả lại, phải bổ sung nhiều lần hoặc kéo dài thời gian xử lý chỉ vì bỏ qua một vài điều kiện tưởng như “nhỏ nhặt”.
Trên thực tế, đây là thủ tục đất đai chịu sự điều chỉnh đồng thời của Luật Đất đai, quy định của UBND cấp tỉnh về điều kiện và diện tích tối thiểu được tách thửa, cùng các yêu cầu kỹ thuật về lối đi, kích thước cạnh thửa đất và hồ sơ đăng ký.
Vậy điều gì quyết định hồ sơ tách thửa của bạn được chấp thuận hay bị từ chối? Câu trả lời nằm ở chỗ bạn hiểu đúng toàn bộ quy trình từ điều kiện tách thửa, giấy tờ cần chuẩn bị, cho đến cách xử lý các tình huống “vướng mắc” thường phát sinh trong quá trình tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ.
Bài viết này sẽ đi qua từng bước một cách chi tiết, thực tế và có thể áp dụng ngay, giúp bạn tiết kiệm thời gian, hạn chế rủi ro và chuẩn bị hồ sơ đúng hướng ngay từ đầu.
Điều Kiện Tách Sổ Đỏ – Thửa Đất Của Bạn Có Đủ Tiêu Chuẩn Không?
Tách sổ đỏ được xem xét khi thửa đất đáp ứng các nguyên tắc, điều kiện theo Điều 220 Luật Đất đai 2024; đồng thời các thửa sau khi tách phải đáp ứng diện tích tối thiểu, kích thước cạnh thửa, lối đi và các điều kiện cụ thể khác theo quyết định hiện hành của UBND cấp tỉnh nơi có đất.
Khung pháp lý cần bám khi làm thủ tục hiện nay gồm: Luật Đất đai 2024; quy định của UBND cấp tỉnh về điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa; và thủ tục hành chính đang được công bố, áp dụng với biểu mẫu theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Bước nên làm trước khi chuẩn bị hồ sơ là kiểm tra quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quyết định tách thửa của địa phương nơi có đất. Việc thửa đất có thuộc trường hợp bị hạn chế tách thửa hay không không thể chỉ suy đoán theo kinh nghiệm chung, mà phải đối chiếu quy định đang có hiệu lực tại địa phương.
Lưu ý thực tế từ Luật Quang Duy: diện tích tối thiểu, kích thước cạnh thửa và điều kiện lối đi là nhóm tiêu chí bắt buộc. Nhiều hồ sơ bị trả lại ngay ở bước kiểm tra điều kiện chỉ vì người nộp chưa đo đạc và đối chiếu quy định địa phương trước.
Tình huống giả định minh họa: Anh Minh có thửa đất ở đô thị tại Hà Nội, diện tích 120m², muốn tách làm hai. Trước khi chuẩn bị hồ sơ, anh đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc tra cứu quyết định hiện hành của địa phương để kiểm tra diện tích tối thiểu, kích thước cạnh thửa và quy hoạch. Bước này giúp anh xác định sớm thửa đất có đủ điều kiện hay không, tránh nộp hồ sơ khi chưa đủ căn cứ.

Diện Tích Tối Thiểu Tách Thửa Theo Từng Tỉnh Thành
Theo Luật Đất đai 2024, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quy định diện tích tối thiểu cho từng loại đất và từng khu vực trên địa bàn. Bảng dưới đây chỉ mang tính tham khảo nhanh. Khi làm hồ sơ thực tế, người sử dụng đất vẫn phải tra cứu quyết định hiện hành của địa phương tại thời điểm nộp hồ sơ.
| Địa phương | Đất ở đô thị | Đất ở nông thôn | Căn cứ |
| Hà Nội | Phường, thị trấn: không nhỏ hơn 50m²; chiều dài và chiều rộng từ 4m trở lên | Xã vùng đồng bằng: không nhỏ hơn 80m²; xã vùng trung du: không nhỏ hơn 100m²; xã vùng miền núi: không nhỏ hơn 150m² | Quyết định 61/2024/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội |
| TP. Hồ Chí Minh | Khu vực 1: tối thiểu 36m², mặt tiền và chiều sâu không nhỏ hơn 3m; Khu vực 2: tối thiểu 50m², mặt tiền và chiều sâu không nhỏ hơn 4m | Khu vực 3: tối thiểu 80m², mặt tiền và chiều sâu không nhỏ hơn 5m | Quyết định 100/2024/QĐ-UBND của UBND TP. Hồ Chí Minh |
| Đà Nẵng | Tùy khu vực quận: từ 50m² đến 80m²; chiều rộng cạnh thửa tối thiểu từ 3,5m đến 4m tùy vị trí | Các xã thuộc huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa: tối thiểu 120m²; chiều rộng cạnh thửa tối thiểu 5m, trừ trường hợp thuộc vị trí đặc thù được quy định riêng | Quy định hiện hành của UBND TP. Đà Nẵng |
| Cần Thơ | Phường, thị trấn: từ 40m² trở lên | Xã: từ 60m² trở lên | Quyết định 20/2024/QĐ-UBND của UBND TP. Cần Thơ |
Lưu ý: Các con số trên có thể thay đổi khi địa phương ban hành văn bản mới hoặc điều chỉnh theo từng khu vực cụ thể. Vì vậy, số liệu cuối cùng vẫn phải kiểm tra tại quyết định đang có hiệu lực của UBND cấp tỉnh nơi có đất.
Đối với đất nông nghiệp, điều kiện tách thửa phụ thuộc nhiều vào quyết định của UBND cấp tỉnh theo từng loại đất và từng khu vực. Không nên suy đoán theo hạn mức giao đất nông nghiệp chung để kết luận ngay một thửa đất nông nghiệp có được tách hay không.
Các Trường Hợp Thường Bị Từ Chối Hoặc Chưa Đủ Điều Kiện Tách Sổ Đỏ
- Đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hồ sơ, thủ tục đang áp dụng cho việc tách thửa.
- Diện tích hoặc kích thước một trong các thửa sau khi tách không đạt mức tối thiểu theo quy định của địa phương.
- Thửa đất không bảo đảm điều kiện về lối đi, kết nối giao thông công cộng, cấp thoát nước và nhu cầu thiết yếu khác theo nguyên tắc của Luật Đất đai 2024.
- Thửa đất đang có tranh chấp, đang bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc thuộc trường hợp bị hạn chế thực hiện quyền theo quy định pháp luật.
- Thửa đất thuộc trường hợp địa phương không cho tách theo quyết định hiện hành, ví dụ liên quan đến kế hoạch sử dụng đất hằng năm, thông báo thu hồi hoặc quyết định thu hồi đất.
Về tỷ lệ hồ sơ bị từ chối vì không đủ diện tích tối thiểu: hiện không có số liệu thống kê chính thức, công khai và thống nhất trên phạm vi toàn quốc để dẫn một con số cụ thể. Tuy nhiên, đây vẫn là một trong những nhóm lý do rất thường gặp khi hồ sơ bị trả lại.
Kiểm tra nhanh trước khi nộp hồ sơ tách thửa:
- Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Không có tranh chấp, khiếu nại đang chờ giải quyết
- Không bị kê biên thi hành án
- Diện tích, kích thước các thửa sau khi tách đạt mức tối thiểu của địa phương
- Điều kiện lối đi, kết nối giao thông và hạ tầng thiết yếu đáp ứng quy định hiện hành
- Đất không thuộc trường hợp bị hạn chế tách thửa theo quyết định hiện hành của địa phương
- Đã tra cứu thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương
Nếu có bất kỳ ô nào chưa đánh dấu được, thửa đất có khả năng chưa đủ điều kiện tách tại thời điểm đó. Nên xử lý từng vướng mắc trước khi chuẩn bị hồ sơ.
Hồ Sơ Tách Sổ Đỏ Cần Chuẩn Bị – Danh Sách Đầy Đủ Tránh Bị Trả Hồ Sơ
Bộ hồ sơ tách thửa đất hiện đang thực hiện theo thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định 2304/QĐ-BNNMT và sử dụng biểu mẫu theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Hồ sơ cơ bản gồm: đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất; bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất; và Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp tách thửa đồng thời có thay đổi người sử dụng đất thì phải thực hiện thêm hồ sơ đăng ký biến động tương ứng.
Điểm dễ nhầm là nhiều người vẫn dùng mẫu cũ. Mẫu đơn đề nghị tách thửa hiện hành là Mẫu số 21, còn bản vẽ là Mẫu số 22 theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Dùng sai mẫu có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu làm lại ngay từ bước tiếp nhận.
Bản vẽ tách thửa theo Mẫu số 22 không nên tự vẽ theo cảm tính. Trên cổng thủ tục hành chính hiện hành, bản vẽ này được lập bởi Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đơn vị đo đạc có chức năng phù hợp theo quy định.
Giấy Tờ Bắt Buộc Trong Bộ Hồ Sơ Tách Thửa
Hồ sơ cơ bản áp dụng cho thủ tục tách thửa hiện nay:
- Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP
- Giấy chứng nhận đã cấp
- Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có)
Hồ sơ bổ sung theo từng trường hợp (khi có thay đổi người sử dụng đất, thực hiện đồng thời đăng ký biến động):
| Trường hợp | Tài liệu bổ sung | Căn cứ xử lý |
| Tách để chuyển nhượng một phần | Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hồ sơ đăng ký biến động tương ứng | Thực hiện đồng thời thủ tục đăng ký biến động theo quy định hiện hành |
| Tách do thừa kế | Di chúc hợp pháp hoặc văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản và hồ sơ đăng ký biến động tương ứng | Thực hiện đồng thời thủ tục đăng ký biến động theo quy định hiện hành |
| Tách theo bản án/quyết định ly hôn | Bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và hồ sơ đăng ký biến động tương ứng | Thực hiện đồng thời thủ tục đăng ký biến động theo quy định hiện hành |
| Đất thuộc quyền sử dụng chung | Văn bản thỏa thuận của tất cả người đồng sử dụng đất hoặc tài liệu chứng minh căn cứ phân chia quyền sử dụng đất | Đối chiếu hồ sơ đăng ký biến động và quy định chung về quyền sử dụng đất chung |
Lưu ý thực tế: trường hợp tách thửa đơn thuần không kéo theo thay đổi người sử dụng đất thì hồ sơ gọn hơn. Khi có yếu tố biến động về người sử dụng đất, thủ tục và tài liệu kèm theo sẽ mở rộng đáng kể.
Lưu Ý Khi Công Chứng Hồ Sơ Tách Sổ Đỏ
Chỉ một số tài liệu giao dịch liên quan đến tách thửa mới cần công chứng, ví dụ hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thỏa thuận phân chia hoặc văn bản ủy quyền. Theo Luật Công chứng 2024, công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ một số ngoại lệ luật quy định.
Vì vậy, nếu hồ sơ tách thửa đi kèm hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, bạn nên kiểm tra đúng thẩm quyền công chứng trước khi ký. Làm sai thẩm quyền có thể khiến tài liệu phải công chứng lại hoặc không dùng được trong bộ hồ sơ đăng ký.
Một số lưu ý thực tế khác cần nắm:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 21 phải do người sử dụng đất ký. Trường hợp ủy quyền thì văn bản ủy quyền cần được lập hợp lệ theo quy định pháp luật dân sự và pháp luật về công chứng, chứng thực.
- Người nộp hồ sơ có thể lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để đối chiếu, nộp bản chính, hoặc nộp bản sao đã công chứng/chứng thực. Trường hợp nộp trực tuyến thì hồ sơ phải được số hóa từ bản chính hoặc từ bản sao đã công chứng, chứng thực.
- Trong một số trường hợp, khi nhận kết quả, người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
- Đối với bản sao CMND/CCCD công chứng, pháp luật không ấn định một “thời hạn hiệu lực” riêng cho mọi tình huống; tuy nhiên bạn vẫn nên dùng giấy tờ nhân thân còn giá trị, thông tin rõ ràng và thống nhất với hồ sơ đất đai.
Luồng Chuẩn Bị Hồ Sơ Theo Thứ Tự Thực Tế
- Xác định trường hợp tách thửa là tách đơn thuần hay tách đồng thời với biến động người sử dụng đất.
- Lấy đúng Mẫu số 21 từ nguồn chính thức hoặc tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
- Liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đơn vị đo đạc phù hợp để lập Bản vẽ tách thửa theo Mẫu số 22.
- Chuẩn bị Giấy chứng nhận đã cấp và các tài liệu phát sinh theo tình huống cụ thể.
- Nếu có hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, thực hiện công chứng đúng thẩm quyền.
- Nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo nơi tiếp nhận được công bố.
Luật Quang Duy hỗ trợ đối chiếu điều kiện tách thửa, rà hồ sơ và chỉ ra ngay điểm dễ bị trả hồ sơ theo đúng tình huống thực tế. Liên hệ hotline 0866.988.069 để được tư vấn trực tiếp.
Nếu hồ sơ của bạn liên quan đến thừa kế, ly hôn hoặc chuyển nhượng một phần, các tài liệu bổ sung và trình tự xử lý sẽ phức tạp hơn đáng kể. Trong những trường hợp này, việc rà soát hồ sơ cùng người có chuyên môn trước khi nộp giúp tránh mất thời gian do hồ sơ bị trả nhiều lần.
Quy Trình 5 Bước Tách Sổ Đỏ Và Chi Phí Thực Tế Cần Chuẩn Bị
Từ ngày 01/7/2025, biểu mẫu dùng cho thủ tục tách thửa được cập nhật theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Thủ tục hành chính hiện đang được công bố theo Quyết định 2304/QĐ-BNNMT, với thời hạn giải quyết chung không quá 12 ngày làm việc, không phải 15 ngày như nhiều tài liệu cũ vẫn còn dẫn.
Hoàn thành đủ các bước với hồ sơ hợp lệ, kết quả nhận được là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa sau khi tách, hoặc hồ sơ được chỉnh lý và cập nhật biến động tùy từng trường hợp cụ thể.
Căn cứ pháp lý áp dụng cho quy trình hiện hành:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, ngày 18/01/2024, hiệu lực từ 01/8/2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15).
- Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024.
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025, hiệu lực từ 01/7/2025.
- Quyết định 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai.
Quy Trình 5 Bước Chi Tiết
Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ và bản vẽ (1–3 ngày)
- Điền Đơn đề nghị tách thửa đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP
- Chuẩn bị Bản vẽ tách thửa theo Mẫu số 22
- Chuẩn bị Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp
- Bổ sung tài liệu theo từng trường hợp nếu có thay đổi người sử dụng đất
- Tra cứu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều kiện tách thửa của địa phương trước khi nộp
Bản vẽ phải thể hiện đầy đủ kích thước cạnh, diện tích, loại đất của từng thửa sau khi tách và vị trí lối đi (nếu có) theo mẫu hiện hành. Đây là điểm nhiều người bỏ sót và dẫn đến hồ sơ bị trả ở bước kiểm tra điều kiện.
Bước 2 – Nộp hồ sơ (1 ngày)
- Địa điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
- Hình thức: Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công
- Nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ ghi rõ ngày hẹn trả kết quả
Nếu hồ sơ chưa đủ thành phần, cơ quan tiếp nhận trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. Thời hạn giải quyết chỉ tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 3 – Văn phòng đăng ký đất đai xem xét và xác nhận (3–5 ngày làm việc)
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh kiểm tra hồ sơ lưu trữ, ranh giới, diện tích, loại đất và đối chiếu điều kiện tách thửa theo Điều 220 Luật Đất đai 2024 cùng quyết định của địa phương:
- Trong 03 ngày làm việc: trả hồ sơ nếu không đủ điều kiện hoặc nếu Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất, có sơ đồ nhưng thiếu kích thước các cạnh, hoặc diện tích và kích thước không thống nhất.
- Trong 05 ngày làm việc: nếu đủ điều kiện thì xác nhận thông tin vào Đơn và Bản vẽ để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho các thửa sau khi tách.
Bước 4 – Thực hiện nghĩa vụ tài chính (1–2 ngày, khi phát sinh)
- Nhận thông báo nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền
- Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận và các khoản tài chính phát sinh theo thông báo
- Giữ biên lai nộp tiền để xuất trình khi cần nhận kết quả
Trường hợp tách thửa đơn thuần không kèm thay đổi người sử dụng đất, bước này thường chỉ phát sinh lệ phí, phí theo quy định của địa phương.
Bước 5 – Nhận Giấy chứng nhận mới hoặc kết quả chỉnh lý (1 ngày)
- Xuất trình giấy tờ nhân thân và Giấy tiếp nhận hồ sơ
- Nhận Giấy chứng nhận cho từng thửa đã tách hoặc kết quả chỉnh lý, cập nhật biến động tùy trường hợp
- Kiểm tra kỹ diện tích, ranh giới, loại đất và thông tin người sử dụng đất trước khi rời cơ quan tiếp nhận
Tổng thời hạn giải quyết tối đa theo thủ tục đang công bố: không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với địa bàn miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn: không quá 22 ngày làm việc.
Bảng Chi Phí Tách Sổ Đỏ Tham Khảo
Lưu ý: mức thu cụ thể phụ thuộc vào quy định của từng địa phương và từng tình huống hồ sơ. Nên xác nhận trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ trước khi thực hiện.
| Loại chi phí | Mức tham khảo | Ghi chú |
| Lệ phí cấp Giấy chứng nhận | Theo quy định từng địa phương | Căn cứ Luật Phí và lệ phí và văn bản địa phương |
| Chi phí lập bản vẽ tách thửa | Tùy diện tích, vị trí thửa đất và đơn vị thực hiện | Thường phát sinh khi Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh hoặc đơn vị đo đạc thực hiện bản vẽ |
| Lệ phí thẩm định hồ sơ | Theo quy định từng địa phương | Tùy từng tỉnh, thành phố |
| Thuế thu nhập cá nhân (khi chuyển nhượng) | Thông thường 2% giá trị chuyển nhượng | Chỉ phát sinh khi tách thửa đồng thời có giao dịch chuyển nhượng và áp dụng theo pháp luật thuế hiện hành |
| Phí công chứng tài liệu giao dịch | Theo biểu phí tổ chức công chứng | Chỉ áp dụng khi có hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thỏa thuận phân chia, ủy quyền… |
Hiện không có số liệu thống kê chính thức, thống nhất trên phạm vi toàn quốc về tổng chi phí bình quân cho một lần tách thửa tại thời điểm bài viết này.
Lưu ý thực tế từ Luật Quang Duy – các lý do phổ biến khiến hồ sơ bị trả:
- Dùng mẫu đơn cũ; từ ngày 01/7/2025 thủ tục này dùng Mẫu số 21 và Mẫu số 22 theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
- Bản vẽ tách thửa thiếu kích thước các cạnh, thiếu vị trí lối đi hoặc số liệu diện tích không khớp với hồ sơ gốc.
- Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc sơ đồ có số liệu không thống nhất, cần xử lý trước khi nộp hồ sơ tách thửa.
- Đơn thiếu chữ ký của một trong các người đồng sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận.
- Hồ sơ đăng ký biến động bổ sung chưa đủ hoặc tài liệu giao dịch được công chứng không đúng thẩm quyền.
Hồ sơ bị trả không đồng nghĩa với việc yêu cầu bị hủy. Người sử dụng đất có thể nhận Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện rồi nộp lại. Thời hạn giải quyết sẽ được tính từ ngày hồ sơ hợp lệ được tiếp nhận lại.
Kết Luận
Tách sổ đỏ không quá phức tạp nếu bạn nắm đúng điều kiện, chuẩn bị đúng mẫu hồ sơ và nộp đúng cơ quan. Ba điểm cần kiểm tra sớm nhất là: thửa đất đã có Giấy chứng nhận; điều kiện về diện tích, kích thước, lối đi theo quy định địa phương; và bộ hồ sơ đang dùng đúng biểu mẫu hiện hành.
Nếu bạn chưa chắc tình huống của mình đã đủ điều kiện, hoặc cần người rà lại hồ sơ trước khi nộp, việc kiểm tra sớm sẽ giúp tránh mất thời gian do hồ sơ bị trả nhiều lần.
Luật Quang Duy hỗ trợ rà điều kiện tách thửa, kiểm tra hồ sơ và hướng xử lý vướng mắc thực tế. Gọi ngay 0866.988.069 để được tư vấn trực tiếp.
