Tư vấn pháp luật 365 Quyết định tạm đình chỉ công việc đối với người lao động
Quảng cáo trái
Quảng cáo phải

Quyết định tạm đình chỉ công việc đối với người lao động

Quyết định tạm đình chỉ công việc đối với người lao động

Công ty Luật TNHH Phamlaw có nhận được câu hỏi từ email Quanpham…@gmail.com với nội dung câu hỏi như sau:

Chồng tôi đang làm việc cho công ty X với vai trò là trưởng phòng kinh doanh, thường xuyên phải tiếp xúc với khách hàng. Trong một dịp đi gặp khách hàng của công ty, chồng tôi bị Giám đốc nghi ngờ đã tiết lộ bí mật kinh doanh của công ty. Công ty đã tiến hành họp, tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và ra quyết định tạm đình chỉ chồng tôi 2 tháng làm việc để xác minh vụ việc. Tôi muốn hỏi là quyết định này của công ty có hợp pháp không? Rất mong Luật sư có thể tư vấn giúp tôi.

Cảm ơn Luật sư!

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Luật PhamLaw. Với câu hỏi của bạn, Phamlaw xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Bộ luật lao động 2019

Nghị định 12/2022/NĐ-CP

NỘI DUNG TƯ VẤN

Tạm đình chỉ công việc của người lao động là biện pháp pháp lý do pháp luật quy định, được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp người lao động vi phạm kỷ luật lao động mà vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc phát hiện, điều tra, xác minh, thu thập chứng cứ.

Theo khoản 1 Điều 128 Bộ luật lao động năm 2019, người sử dụng lao động chỉ có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động trong 01 trường hợp là khi người lao động vi phạm nội quy lao động. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

Thứ nhất, Vụ việc vi phạm kỷ luật lao động có những tình tiết phức tạp.

Thứ hai, Nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh.

Thứ ba, Chỉ được tạm đình chỉ công việc của người lao động sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người đó là thành viên.

Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong trường hợp bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Điều này đảm bảo cho thời gian người lao động bị tạm đình chỉ công việc vẫn đảm bảo cuộc sống sinh hoạt bình thường. Người bị tạm đình chỉ công việc nếu thấy không thoả đáng có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.

Đối với trường hợp của bạn, chồng bạn bị Giám đốc công ty nghi ngờ tiết lộ bí mật kinh doanh, công ty đã tiến hành họp và ra quyết định xử lý kỷ luật là tạm đình chỉ công việc 2 tháng. Quyết định tạm đình chỉ công việc của công ty đối với chồng bạn như vậy là đúng với quy định của pháp luật. Bởi hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh của chồng bạn là một trong những hành vi có tình tiết phức tạp. Theo quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, doanh nghiệp có thể xử lý kỷ luật người lao động ở mức cao nhất là sa thải nếu người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh. Ngoài ra, trước khi áp dụng hình thức tạm đình chỉ công việc với chồng bạn, công ty đã tiến hành họp và tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và thời hạn tạm đình chỉ chồng bạn là 02 tháng làm việc. Điều này cho thấy, quyết định tạm đình chỉ của công ty đối với chồng bạn là hoàn toàn phù hợp với điều kiện và thời gian tạm đình chỉ công việc theo Điều 128 Bộ luật lao động năm 2019.

Ngoài ra, trong trường hợp hết thời hạn tạm đình chỉ công việc mà công ty không nhận chồng bạn trở lại làm việc thì công ty có thể bị xử phạt hành chính theo điểm e khoản 2 Nghị định 12/2022/NĐ-CP từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Lưu ý: Người sử dụng lao động là cá nhân vi phạm sẽ bị phạt từ 05 – 10 triệu đồng, còn người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm sẽ bị phạt gấp đôi từ 10 – 20 triệu đồng (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Trên đây là nội dung tư vấn của Phamlaw đối với câu hỏi của bạn. Để biết thêm các thông tin chi tiết về vấn đề này, Quý bạn đọc có thể kết nối tổng đài 1900 để được tư vấn chuyên sâu. Ngoài ra, Luật Phamlaw còn cung cấp nhiều dịch vụ liên quan đến thành lập, giải thể, tổ chức lại doanh nghiệp,…Để được hỗ trợ các dịch vụ có liên quan đến các thủ tục hành chính, Quý khách hàng kết nối số hotline 091 611 0508 hoặc 097 393 8866, Phamlaw luôn sẵn sàng hỗ trợ.

 


Bài viết liên quan cùng chủ đề: